• Ngọc Thúy là phiên dịch viên chuyên nghiệp của Bộ Tư Pháp Anh. Với kinh nghiệm 3 năm làm việc trong ngành Luật pháp, Ngọc Thúy cho rằng nước Anh có nhiều chính sách nhân đạo để hỗ trợ người nhập cư và hàng nghìn người Việt Nam cũng đã được hưởng lợi từ sự giúp đỡ của các tổ chức phi chính phủ như Salvation Army, Migrant Help, Justice and Care, Helen Bamber.

    Ngoc thuy nguoi viet o anh

    Một trong những khó khăn lớn của người nhập cư đó là rào cản về ngôn ngữ, chính vì thế nên Ngọc Thúy, với tư cách là Thư ký Hội người Việt Nam tại Anh Quốc, đã kết hợp với các tổ chức phi chính phủ nói trên để tổ chức các lớp học Tiếng Anh miễn phí giúp hàng nghìn người hội nhập tốt hơn vào cuộc sống ở Anh.

    - Kể từ năm 2018, các lớp học được tổ chức tại một phòng học sang trọng ở chân cầu Tower Bridge chỉ để giúp đỡ các học viên ở London, nhưng từ năm 2019, các lớp học được chuyển sang hệ Online để có thể thu hút thêm nhiều học viên ở khắp Anh Quốc.

    - Các học viên vô cùng tâm đắc với phương pháp mới của lớp Tiếng Anh 4.0 - không thu tiền, không cần kiểm tra giấy tờ, không đến lớp và không cần bảng phấn. Nhiều học viên cảm thấy tự tin hơn hẳn sau một khóa học giao tiếp 3 tháng và có khả năng đi xin việc làm hay tự mở cửa hàng kinh doanh.

    ngoc thuy va nghi si anh quocNgọc Thúy và nghị sỹ Wayne David, chuyên các vấn đề về Việt Nam.

    - Ngọc Thuý được biết đến là một gương mặt trẻ có đóng góp nhiều cho các hoạt động cộng đồng, như dạy Tiếng Việt cho thế hệ thứ hai để duy trì văn hóa, tham gia các chiến dịch cùng Cựu Ngoại trưởng Jack Straw và Nadia Murad - người đoạt giải Nobel Hòa Bình 2018 để đòi công lý cho nạn nhân của bạo lực tình dục trong chiến tranh, và cô cũng từng vinh dự được Cảnh sát Essex vinh danh và tặng kỷ niệm chương.

    - Khi được hỏi đâu là động lực cho các đam mê công tác thiện nguyện của mình, Ngọc Thúy trả lời rằng theo diễn giả nổi tiếng thế giới Tony Robbins, con người ai cũng có 6 nhu cầu thiết yếu cần được đáp ứng mà một trong những nhu cầu đó là đóng góp cho cộng đồng, cho xã hội mà không cần được báo đáp. Tư duy muốn giúp đỡ nhiều người và có tầm ảnh hưởng giúp cuộc sống của nhiều người tốt hơn mới là tư duy của người thành công. Ngọc Thúy tự nhận những việc mà cô làm chỉ đơn giản là những việc nhỏ để tri ân nước Anh và cô còn phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện nhiều dự án thiện nguyện kết nối Việt Nam và Anh Quốc.

    Thanh Thảo

  • Nhiều bạn cực kỳ nhạy cảm khi mắc lỗi mỗi lúc sử dụng tiếng Anh, và trở nên hoang mang, bỏ ra hàng tiếng đồng hồ để tìm cách sửa. Sự xấu hổ và ngại ngùng sẽ làm phiền bạn mỗi lúc.

    Để hạn chế tình trạng này, hãy tập sửa ngay từ những lỗi nhỏ nhất:

    loi tieng anh 1

    A. LỖI PHÁT ÂM

    1. Thích thêm “s” vào cuối từ

    Đây là một lỗi phát âm rất phổ biến với nhiều trường hợp người Việt. Không có phân tích nào chỉ rõ nguyên nhân của vấn đề này.

    Nhưng điều dễ nhận thấy là, người Việt có thói quen thêm “s” khi đọc tiếng Anh. Thêm “s” vô tội vạ, không biết chỗ nào nên, chỗ nào không nên.

    Cách nói này không chỉ sai hoàn toàn về mặt phát âm mà còn khiến người nước ngoài khó hiểu, gây khó chịu vì không ai có thể hiểu được toàn bộ câu của bạn khi bạn đã thêm “s” cho tất cả các từ trong câu như vậy.

    Ví dụ với câu này: Life is short. Smile while you still have teeth.

    Rất nhiều trường hợp đọc thành: Lifes is shorts. Smiles whiles yous stills haves teeths.

    Bởi thế, hiểu được và biết được cách đọc âm “s” sao cho chính xác rất quan trọng, bạn nên tham khảo và tìm hiểu kỹ bài viết về cách phát âm s/es đúng chuẩn để khắc phục lỗi sai này sớm.

    2. Phát âm thiếu âm cuối

    Một lỗi sai nữa mà rất nhiều, cứ đến 10 người Việt thì có đến 5, 6 người nói tiếng Anh không có âm cuối.

    Điều này cũng rất dễ hiểu thôi bởi chính tiếng Việt của chúng ta khi nói chỉ phát ra các âm hữu thanh, không có các âm vô thanh nên khi sử dụng tiếng Anh giao tiếp, việc quên âm cuối là điều khó tránh.

    Nếu không phát âm rõ âm cuối , người nghe sẽ dễ hiểu lầm và không nhận ra được bạn đang nói gì.

    Phát âm thiếu âm cuối là một lỗi sai cũng rất nghiêm trọng bởi có một số từ có cách phát âm y hệt nhau và chỉ phân biệt được nhờ âm đuôi, dẫn đến hiểu nhầm.

    Ví dụ:

    • Egg /eɡ/: quả trứng, eight /eɪt/ số tám, H /eɪtʃ/: chữ H
    • Five /faɪv/: số 5, fight /faɪt/: chiến đấu, fire /ˈfaɪər/: lửa , fine /faɪn/: ổn, find /faɪnd/: tìm kiếm.

    3. Một số lỗi sai phát âm cơ bản khác

    Ngoài ra, do đặc trưng về vùng miền, hoặc cơ địa miệng, lưỡi hoặc do thói quen, mà nhiều bạn phát âm thường sai những âm như sau:

    • /ð/ thường phát âm thành /z/ hay /d/ – this /ðɪs/
    • /θ/ phát âm thành /t/ hoặc /th/ trong tiếng Việt – thank /θæŋk/
    • /j/ thường phát âm giống như /z/ – yet /jet/
    • /æ/ bị nhầm lẫn với /e/ – hat /hæt/

    Để tránh việc không sửa ngay cách đọc sai lầm đó mà dẫn đến hình thành thói quen sẽ rất khó chữa, bạn cần nắm rõ được bản phiên âm quốc tế IPA, chỉ cần đọc chính xác được bảng này, bạn sẽ nói tiếng Anh chuẩn như người bản xứ.

    loi tieng anh 1

    B. LỖI TỪ VỰNG

    4. Me, myself and I

    Việc đề cập đến bản thân và nhắc đến cả người khác nữa trong cùng 1 câu là một câu hỏi hóc búa với rất nhiều bạn.

    Ví dụ cho lỗi sai phổ biến này như sau: Me and Lisa are heading to the cinema.

    Để bạn không mắc phải điều này khi viết văn, làm bài kiểm tra hay nói chuyện với bạn bè ngoại quốc, hãy ghi nhớ những quy tắc siêu đơn giản sau:

    • Khi cùng nhắc đến bạn và một ai khác trong 1 câu, luôn luôn đặt tên họ lên trước.
    • Sử dụng “I” khi nó là chủ ngữ (subject) trong câu và “me” khi nó là tân ngữ (object).
    • Bạn chỉ dùng “myself” khi đã dùng “I” trong câu rồi.

    Một số lỗi sai:

    • Me and Andy are going to the cinema tonight.
    • Let Jenny and I cook the meal.

    Cách sử dụng đúng:

    • Andy and I are going to the cinema tonight.
    • Let Jenny and me cook the meal.
    • I’ll do it myself I swear.

    5. Amount/ number

    Đây cũng là 2 từ rất thường xuyên bị sử dụng sai cách và đây là một lỗi sai nghiêm trọng nhất là khi đi thi và viết đoạn tiếng Anh.

    “Amount” và “number” có cách dùng cũng giống như “less” và “fewer” vậy, chúng đều đề cập đến số lượng của hàng hóa hay những đồ vật, con vật…

    Quy tắc:

    • Amount được sử dụng khi đề cập đến danh từ không đếm được. Ví dụ như nước, niềm tin, …
    • Number được sử dụng khi nói về những danh từ đếm được. Ví dụ: vịt, chim, cá, người…

    Một số lỗi sai: A great amount of birds are flying over the rainbow.

    Cách sửa đúng:

    • A great number of birds are flying over the rainbow.
    • This is incredible to receive such an amount of trust that my parents have in me.

    6. Fewer/less

    Như đã nhắc đến Fewer và Less trong phần trên, phải thừa nhận một điều rằng nhiều bạn không biết sự khác nhau giữa cách dùng 2 từ này.

    Lỗi mà mọi người mắc phải thường là sử dụng “less” rất nhiều khi thực tế ý của chúng là “fewer”.

    Quy tắc:

    • Fewer được sử dụng khi nhắc đến những đồ vật riêng lẻ có thể đếm được.
    • Less được sử dụng khi nói về những thứ không đếm được như nước, cát,…

    Một số lỗi sai:

    • Less newspapers are read nowadays.
    • Less than two hundreds students need to take the test this year.
    • This is a sad story that I had fewer time to finish the presentation than others.

    Cách sửa đúng:

    • Fewer newspapers are read nowadays.
    • Fewer than two hundreds students need to take the test this year.
    • This is a sad story that I had less time to finish the presentation than others.

    7. Its/ it’s

    Đây cũng là 2 từ mà khiến nhiều bạn bị bối rối về cách sử dụng. Nhưng hãy yên tâm, bởi cách dùng của chúng vô cùng đơn giản nếu bạn để ý đến những quy tắc siêu dễ áp dụng sau.

    Quy tắc:

    • Its là hình thức sở hữu của it. Thường đứng trước một danh từ để thể hiện sự sở hữu.
    • It’s là một cách rút gọn của it is hoặc it has, thường làm chủ ngữ, đứng đầu câu.

    Một số lỗi sai:

    • Its raining cats and dogs outside.
    • The dog looks nice with it’s new outfit.

    Cách sửa đúng:

    • It’s raining cats and dogs outside.
    • The dog looks nice with its new outfit.

    8. Affect/ Effect

    Hãy thừa nhận xem, có phải đến bây giờ bạn vẫn không phân biệt được 2 từ này và cách sử dụng của chúng?

    Tuy nhiên để sử dụng đúng bạn chỉ cần mất vài giây tra từ điển mà thôi.

    Cụ thể hơn, bạn chỉ cần nhớ “affect” động từ của “effect” (danh từ). Và chỉ việc dùng chúng như đúng chức năng danh từ, động từ thường làm thôi.

    Một số lỗi sai:

    There are several ways for parents to manage their teen’s social behavior and reduce the negative affects of social media.

    Cách sửa đúng:

    There are several ways for parents to manage their teen’s social behavior and reduce the negative effects of social media.

    C. LỖI VỀ VIẾT LÁCH

    9. Tiếng Anh học thuật và tiếng Anh thông thường

    Nhiều bạn coi nhẹ việc viết tiếng Anh, không phân biệt loại văn bản nào, trường hợp nào mà viết tắt, sử dụng các slang words (từ lóng) vô tội vạ dẫn đến mất điểm trong mắt người đọc.

    Vì thế bạn cần phân biệt từng hoàn cảnh mà sử dụng từ ngữ và văn phong cho thật phù hợp.

    Trong tiếng Anh học thuật, như bài thi, bài luận, viết thư cho những trường hợp trang trọng,…cần tránh viết tắt, sử dụng từ lóng.

    Một số lỗi sai:

    (Trong 1 bài luận) If u want to know my opinion tho, IDK who should be president.

    Cách sửa đúng:

    If you want to know my opinion, I do not know who should be president.

    10. Cách đặt dấu câu

    Hãy chắc chắn bạn biết cách sử dụng dấu câu sao cho đúng cách. Nhìn tưởng đơn giản nhưng thực ra cũng rất đơn giản nếu bạn để ý một chút.

    Tips để bạn vượt qua được những lỗi sai lắt nhắt này chính là đọc thật nhiều kiểu loại văn bản bằng tiếng Anh, từ thư từ đến tin nhắn, thông báo, email…

    Từ đó bạn sẽ biết cách sử dụng dấu câu thật chính xác và chuyên nghiệp.

    Ngoài ra, bạn phải hiểu được mục đích dùng của từng loại dấu câu để dùng cho thật chính xác.

    Một số lỗi sai:

    Dear Mr. Clark: I have to admit that I haven’t done the mission yet, but thank you for giving me a great work like this! I hope you will consider me for the following projects, A, B and C.

    Cách sửa đúng:

    Dear Mr. Clark, I have to admit that I have not done the mission yet, but thank you for giving me a great work like this. I hope you will consider me for the following projects: A, B and C.

    Lời kết:

    Đây là 10 lỗi sai tiếng Anh giao tiếp mà phần lớn người học thường xuyên mắc phải. Bạn nên để ý đến những chi tiết đơn giản này, tuy nhỏ nhưng sẽ là những lỗi sai tai hại không đáng có.

    Chậm mà chắc còn hơn đi nhanh, học nhanh nhưng lại mắc nhiều lỗi. Chỉ cần theo dõi những quy tắc đơn giản ở trên, bạn sẽ thay đổi được thói quen tạo thành lỗi sai cho bạn mãi mãi.

    Chúc bạn thành công! Hãy để lại bình luận nếu bạn có thắc mắc, bạn sẽ được giải đáp kịp thời!

    Theo x3english

  • TÀI LIỆU TIẾNG ANH CÔ HẰNG ĐÃ TỪNG HỌC, VÀ THÀNH CÔNG

    Trên mạng thì nhiều vô số các trang web, nhưng tìm được web hay để học thì rất khó. Dưới đây là các trang miễn phí mà cô giáo Hằng tin dùng, các bạn cùng tham khảo nhé:

    1. https://www.bbc.co.uk/learningenglish/

    Với các topic mới mẻ và phổ biến, trang web này sẽ giúp bạn trải nghiệm tiếng Anh Anh đích thực thong qua cả 4 kĩ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết.

    2. https://edition.cnn.com/

    Trang web giúp bạn học tiếng Anh Mỹ qua những bài báo mới nhât, nóng hổi và thời sự nhất.

    3. https://learnenglish.britishcouncil.org/

    Đây là trang Tiếng Anh chuyên dụng học tiếng Anh của hội đồng Anh.

    4. https://www.talkenglish.com/

    Trang này đúng như cái tên của nó, chuyên dùng để học nói rồi.

    5. https://spotlightenglish.com/

    Đây là trang dạy phát âm, luyện nghe cực hay với sự kết hợp phong cách phát âm Anh Anh- Anh Mỹ giúp cho các bạn đã và đang cảm thấy mình không tự tin phát âm và gặp khó khăn khi giao tiếp.

    web hoc tieng anh

    6. Rachel English

    https://www.youtube.com/channel/UCvn_XCl_mgQmt3sD753zdJA

    Luyện tiếng Anh Mỹ với Rachel, hướng dẫn chi tiết và cụ thể cách nói chuyện nhanh, nuốt chữ và từ lóng của người Mỹ.

    7. https://www.ted.com/talks?language=en

    Các bài diễn thuyết của TED được trình bày bởi các diễn giả hàng đầu thế giới, với đủ mọi chủ đề, mọi bài giảng và các bài chia sẻ từ đáy lòng. Rất hay

    8. English Talking book

    https://www.youtube.com/watch?v=S2n0wKKrrZM

    Trang này là trang học tiếng anh dễ, chuyên dành cho đối tượng Mất Gốc, học từ đầu, như trẻ con học

    9. http://www.usalearns.org/

    Kênh này chỉ dành cho các bạn yêu thích Tiếng Anh Mỹ, muốn luyện giọng Mỹ, xem phim Mỹ.

    10. http://www.speakenglish.co.uk/?lang=vi

    Trang web học tiếng Anh cho người Việt,những cụm từ thông dụng trong tiếng Anh hang ngày bao gồm cách đọc

    11. http://easyworldofenglish.com/

    Trang web dạy nghe-nói-ngữ pháp khá vui dành cho các trình độ từ gà đến đại bàng.

    12. http://www.esl-lab.com/

    Trang này được nhiều học viên tín dụng cả trên thế giới vì có các từ vựng với trình độ từ cơ bản đến nâng cao, theo chủ đề.

    13. http://www.learnenglish.de/

    Trang này dành cho các bạn học Tiếng Anh cơ bản, dành cho các bạn bắt đầu

    Nguồn: cô Hằng (là một giáo viên dạy tiến Anh nhé.

    Nguồn: EK - Kiến thức Quản lý

  • Cài đặt những phần mềm học tiếng Anh trên điện thoại là cách thức đơn giản, tiện lợi giúp bạn tự học tiếng Anh tại nhà mà ít tốn chi phí. Có rất nhiều ứng dụng học Tiếng Anh trên CH Play, Apps store và dưới đây là 8 app học Tiếng Anh hay nhất và cực kỳ dễ sử dụng:

    1. Phần mềm học tiếng Anh Duolingo

    app hoc tieng anh

    Duolingo là ứng dụng tiếng Anh chắc hẳn các bạn được nghe rất nhiều phải không nào? Duolingo phù hợp dành cho các bạn nào muốn học tiếng Anh giao tiếp hằng ngày. Ngoài ra bạn có thể học trên máy tính với giao tiện dễ sử dụng.

    Ứng dụng này đã được chứng minh là: Các nghiên cứu cho thấy chỉ với 34 giờ sử dụng Duolingo bạn có thể học được nhiều như khi tham gia toàn bộ một học kỳ ở cấp lớp đại học.

    Nếu bạn đã biết nói tiếng Anh, hãy sử dụng Duolingo để học tiếng Tây Ban Nha, tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Ý, tiếng Bồ Đào Nha và nhiều ngôn ngữ khác nữa….

    Các bạn download và tìm hiểu thêm về phần mềm Duolingo tại: https://www.duolingo.com/ 

    2. Phần mềm học tiếng Anh Rosetta Stone: Learn to Speak & Read New Languages

    Ứng dụng học tiếng Anh giúp các bạn học ngữ pháp và từ vựng một cách trực quan mà không cần dịch. Công nghệ nhận dạng giọng nói tốt nhất thế giới sẽ xác định xem bạn nói tiếng Anh đã chuẩn chưa

    Tính năng chính của ứng dụng: 

    - Luyện tập phát âm từ và đọc to các từ TruAccent® – công nghệ nhận dạng giọng nói tốt nhất thế giới sẽ xác định xem bạn nói tiếng Anh đã chuẩn chưa.

    - Xây dựng và củng cố kiến thức nền tảng tiếng Anh ngữ pháp và từ vựng rất dễ dàng và đơn giản nhất.

    - Học các câu nói tiếng Anh thông dụng theo chủ đề gần với cuộc sống của bản thân.

    Nếu bạn muốn chinh phục tiếng Anh thì Rosetta Stone là ứng dụng đáng để các bạn cài đặt trên thiết bị di động đó nhé!

    Link cài đặt: 

    - App Store: https://apps.apple.com/vn/app/rosetta-stone-learn-languages/id435588892?l=vi

    - CH Play: https://play.google.com/store/apps/details?id=air.com.rosettastone.mobile.CoursePlayer&hl=vi

    3. Memrise:

    Nội dụng bài học ở Memrise xoay quanh bối cảnh thời hiện đại, kết hợp giữa giải trí và đời thật nên sẽ giúp các bạn học tiếng Anh thân thiện, dễ dàng nhất.

    Memrise được xây dựng từ đội chuyên gia ngôn ngữ đầy tài năng và đội lập trình viên hàng đầu thế giới để tạo ra những khoá học tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha... một cách thuận tiện nhất

    Tính năng của Memrise:

    - Giao diện đẹp mắt, thuận tiện cho người dùng.

    - Các trò chơi đa dạng để học và luyện tập: Ôn tiếng anh siêu tốc, Luyện Nghe, học từ vựng khó.

    - Hướng dẫn phát âm – Nói như người bản ngữ bằng cách ghi âm và so sánh cách phát âm của bạn với người bản ngữ.

    - Chế độ offline (ngoại tuyến) – Thử thách kĩ năng ngoại ngữ của bạn mọi lúc, mọi nơi, miễn phí và rất tiện lợi.

    - Mục tiêu hàng ngày – Tùy ý đặt số lượng từ bạn muốn học hàng ngày, Memrise tương thích với lựa chọn của bạn.

    Các bạn download và tìm hiểu thêm về phần mềm tại: https://www.memrise.com/vi/

    4. Hello English: Learn English

    Hello English by CultureAlley là ứng dụng giáo dục miễn phí được xếp hạng top ứng dụng miễn phí tốt nhất để học tiếng Anh.

    Tính năng: 

    - 475 bài học tương tác: 100% các bài học tương tác miễn phí với tiếng Anh đàm thoại, các chủ đề ngữ pháp, từ vựng và nhiều hơn nữa.

    - Tham gia trò chơi tương tác: Về đọc, dịch, cách viết, ngữ pháp, từ vựng tiếng Anh rất thú vị.

    - Thảo luận với giáo viên: Đặt câu hỏi về ngữ pháp với giáo viên để được hướng dẫn hiệu quả.

    - Luyện nghe, đọc với 10.000 từ vựng tiếng Anh mới nâng cao vốn từ vựng dễ dàng.

    Link cài đặt:

    - IOS: https://apps.apple.com/us/app/hello-english/id1148009516

    - Android: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.CultureAlley.japanese.english

    - Windows Phone: https://www.microsoft.com/en-in/p/hello-english/9nblggh4xtj3

    5. Busuu

    Busuu là mạng xã hội học ngôn ngữ lớn trên thế giới, cung cấp 12 khóa học ngôn ngữ khác nhau trên trang web và điện thoại di động cho hơn 80 triệu học viên trên toàn cầu.

    Tính năng:

    - Kiểm tra đầu vào: Bắt đầu từ độ khó phù hợp

    - Chứng chỉ: Được chứng nhận bởi McGraw-Hill Education

    - Trợ giúp của người bản ngữ: Các bài tập của bạn sẽ được sửa lỗi

    - Bộ luyện trọng âm: Bài tập nhận dạng giọng nói

    - Khóa học đầy đủ: Hơn 150 phần học khác nhau trong mỗi ngôn ngữ

    - Ngữ pháp: Mẹo ngữ pháp giúp bạn học tập

    - Học ngoại tuyến: Rất tiện lợi, mọi lúc mọi nơi.

    Các bạn download và tìm hiểu thêm về ứng dụng tại: https://www.busuu.com/vi

    6. HiNative

    HiNative sẽ giúp các bạn nói chuyện với người bản xứ một cách tốt nhất và rất dễ dàng. Ứng dụng được hơn 2 triệu người dùng trên toàn thế giới sử dụng.

    Tính năng: 

    - Tải giọng nói lên: Bạn có muốn biết liệu phát âm của mình có chính xác không? Tò mò về một trọng âm cụ thể của một ngôn ngữ? Cần cụm từ ngắn không nằm trong ngôn ngữ yêu thích của bạn cho chuyến đi sắp tới? Bây giờ chuyện đó là có thể! Hãy hỏi và trả lời bằng giọng nói của bạn! Hãy để cho thế giới nghe được bạn!

    - Định dạng câu hỏi được thiết lập sẵn: Tất cả điều bạn cần phải nắm là những từ, cụm từ hoặc câu nào mà bạn cần được trợ giúp. Các định dạng này sẽ không chỉ giúp bạn sớm có những câu muốn hỏi mà còn hiển thị bằng ngôn ngữ bản xứ cho các thành viên của ứng dụng, giúp họ dễ dàng trả lời các câu hỏi của bạn.

    - Hỏi bằng cách sử dụng hình ảnh: Không chắc làm thế nào để hỏi về một điều gì đó? Không thành vấn đề! Một vài câu hỏi tốt hơn nên được hỏi bằng hình ảnh, giống như hỏi về thực đơn hay nhãn hiệu.

    Được tư vấn và gợi ý: Bạn có sắp đi du lịch không? Hãy liên lạc với những người sống ở đất nước đó để bạn có thể trải nghiệm nó một cách chân thật nhất.

    Các bạn download và tìm hiểu thêm về ứng dụng tại: https://hinative.com/vi

    7. LearnEnglish Podcasts - Free English listening

    Đây là ứng dụng để nghe các bài nói từ BBC news có kèm transcript, có thể tải bài nghe về máy để nghe offline, chỉnh tốc độ nghe. LearnEnglish Podcasts – Free English listening sẽ giúp bạn học tiếng Anh hàng ngày thông qua 60 tập và hơn 20 giờ nghe miễn phí về nhiều chủ đề đa dạng, cũng như những tính năng mới tuyệt vời giúp bạn nghe và hiểu các cuộc hội thoại.

    Hãy lắng nghe những cuộc hội thoại hàng ngày được thu âm bởi người bản ngữ trong chuỗi chương trình LearnEnglish Podcasts của chúng tôi và cải thiện các kỹ năng nghe của bạn. Trong chương trình, bạn sẽ nghe những người dẫn chương trình Tess, Ravi, Adam và Rob trò chuyện với những người khác nhau về nhiều chủ đề hàng ngày.

    Nghe, đọc và kiểm tra mức độ hiểu của bạn: Trong mỗi tập, bạn sẽ lắng nghe và đọc theo phần kịch bản được chạy chữ. Phần lời thoại được đánh dấu để giúp bạn tập trung khi nghe. Các câu hỏi về khả năng hiểu đi kèm với mỗi tập sẽ giúp bạn có thể kiểm tra khả năng nghe và hiểu cuộc hội thoại đó.

    Luyện nghe mỗi ngày: Cách tốt nhất để nâng cao kỹ năng nghe của bạn là lắng nghe một chút mỗi ngày và cố gắng nghe nhiều chủ đề khác nhau trong tiếng Anh. Khi bạn nghe, hãy cố gắng nhớ hoặc viết lại càng nhiều ý chính càng tốt.

    Tính năng học ngoại tuyến: Âm thanh được phát ngay cả khi đã tắt màn hình. Đây là một yêu cầu phổ biến mà những người dùng của chúng tôi đã phản hồi.

    Link tải:

    - CH Play: https://play.google.com/store/apps/details?id=hk.hkbc.epodcast

    8. Oxford Dictionary of English

    Oxford Dictionary of English chính là từ điển đơn ngôn ngữ tiếng Anh hàng đầu và đáng tin cậy nhất hiện nay.

    The Oxford Dictionary of English là một từ điển di động với nội dung từ Đại học Oxford University Press, với các công cụ ngôn ngữ và tìm kiếm tiên tiến đã trở thành một sản phẩm chủ chốt với các ứng dụng ngôn ngữ chất lượng từ MobiSystems.

    Phần mềm sẽ cung cấp cho bạn:

    - Các từ vựng mới nhất, với hơn 350.000 từ, cụm từ và nghĩa

    - Hàng ngàn từ và câu có nguồn gốc từ các nghiên cứu mới nhất của Oxford English Corpus-

    - 75.000 phát âm âm thanh của cả từ thông dụng và từ hiếm, bao gồm các từ có phát âm biến thể và tranh luận (chỉ tài khoản Premium)

    Tính năng của phần mềm The Oxford Dictionary of English vô cùng tuyệt vời: 

    - Tìm kiếm tự động hoàn chỉnh giúp tìm từ một cách nhanh chóng bằng cách hiển thị những dự đoán khi bạn gõ

    - Tra từ khóa cho phép bạn tìm kiếm trong các từ ghép và cụm từ

    - Tìm kiếm camera tra từ trong ống ngắm camera và hiển thị kết quả

    - Tính năng ‘Favorites’ tạo ra các thư mục tùy chỉnh với danh sách các từ trong thư viện mở rộng hay Danh sách ‘Recent’ để xem lại từ đã tra dễ dàng.

    Link tải:

    - CH Play: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.mobisystems.msdict.embedded.wireless.oxford.dictionaryofenglish&hl

    - App Store: https://apps.apple.com/us/app/oxford-dictionary-of-english/id978674211

    Chúc các bạn luôn học tập thật tốt với ứng dụng tiếng Anh nhé!

    Theo iris.edu.vn

  • Một người tị nạn Syria đã tự học nói tiếng Anh trôi chảy chỉ trong ba tháng - để giành được một vị trí tại Birmingham City University.

    Và Nour Al-braarini tài năng, 27 tuổi, đã áp dụng các kỹ năng ngôn ngữ mới của mình vào thực tế bằng cách tốt nghiệp hạng ưu ngành Khoa học Máy tính vào mùa hè năm ngoái.

    Chỉ bốn năm trước, anh đến Vương quốc Anh sau khi chạy trốn khỏi chiến tranh ở quê nhà.

    Tuy nhiên, anh vẫn cố gắng tự học nói tiếng Anh trôi chảy để vượt qua bài kiểm tra đầu vào trường đại học - và chăm chỉ xem TV và YouTube.

    Chỉ trong ba tháng, từ tình trạng gần như không nói nổi một từ tiếng Anh, Nour đã hoàn toàn thông thạo và được nhận vào học.

    Anh nói: "Khi tôi mới đến Vương quốc Anh, tôi hầu như không nói được một từ tiếng Anh nào nên rất khó giao tiếp. Tôi đã được học vài giờ tiếng Anh mỗi tuần nhưng không đủ để đạt kết quả nhanh như tôi mong muốn.

    "Tôi muốn học nhưng tôi không muốn mất thêm một năm để học tiếng Anh nên tôi phải tự tạo động lực cho bản thân.

    "Tôi đã luyện tập chăm chỉ, học thêm ngoài các bài học bằng YouTube vì tôi cần phải vượt qua kỳ thi để có được vị trí của mình tại Birmingham City University.

    "Tôi đã học được ngôn ngữ này trong ba tháng rồi được nhận vào học ngành máy tính. Đó là điều tôi luôn muốn làm.

    "Tôi đã học một năm về Kỹ thuật máy tính ở Syria vào năm 2011 trước khi tôi phải rời đi khi chiến tranh nổ ra."

    Nour và gia đình đã trốn khỏi Syria đến Jordan, nơi họ ở lại bốn năm trước khi đến Vương quốc Anh thông qua một chương trình tái định cư cho những người sống trong các trại tị nạn.

    Theo Refugee Council, gần 6.000 người đã được bảo vệ ở Anh theo các chương trình này vào năm 2018.

    Nour đến đây cùng mẹ, cha, anh trai và em gái, tất cả đều ổn định cuộc sống ở Anh. Em gái anh hiện đang học GCSE và anh trai anh đang học nghề huấn luyện viên bóng đá.

    Nour đã nhận được hỗ trợ từ quỹ từ thiện Refugee Action, tổ chức anh đã tình nguyện tham gia để giúp đỡ người khác học tiếng Anh.

    Điều phối viên Dự án Navigator tại Refugee Action, cô Julie Barton, cũng đã giúp Nour giải quyết vấn đề học phí tại Birmingham City University.

    Cô nói: "Khi được mời vào trường đại học, cậu ấy đã rất vui mừng. Tuy nhiên, trong tuần đầu tiên của học kỳ, cậu ấy được Student Finance thông báo rằng cậu ấy không đủ điều kiện vay tiền sinh viên.

    "Sau khi điều tra, chúng tôi đã phát hiện ra rằng vì Nour đã thông qua Syrian VPRS (chương trình tái định cư) và đã được trao trạng thái Bảo vệ Nhân đạo, cậu ấy không thể nộp đơn xin hỗ trợ tài chính sinh viên trong ít nhất năm năm sau khi đến Vương quốc Anh.

    "Tôi đã liên lạc với Hiệu trưởng của trường đại học để giải thích tình hình và những gì đã xảy ra, rằng Nour sẽ phải từ bỏ việc học tại trường đại học nếu cậu ấy không tiếp cận được hỗ trợ tài chính.

    "Kết quả là trường đại học đồng ý hỗ trợ cậu ấy ở lại trường, họ đã miễn học phí và cũng nộp hồ sơ xin các khoản trợ cấp giáo dục chuyên môn để được hỗ trợ tài chính.

    "Tôi đã hỗ trợ các hồ sơ này và kết quả là Nour đã hoàn thành đại học và hiện đã tốt nghiệp loại ưu".

    Trong quá trình học, Nour cũng đã thực hiện các dự án có thể giúp biến thành phố quê hương mới của mình thành một nơi tốt hơn với ít ô nhiễm không khí hơn.

    Anh đã chế tạo một thiết bị cảm biến tắc nghẽn trong một cuộc thi do Hội đồng thành phố Birmingham tổ chức nhằm giảm bớt tắc nghẽn trong trung tâm thành phố.

    Thiết bị này có thể truyền thông tin giao thông trở lại hội đồng mà chỉ dùng ít năng lượng và có thể sử dụng mạng lưới truyền thông.

    Cảm biến được đặt trên phố Park ở trung tâm thành phố trong vài tháng kể từ tháng 5 năm 2019.

    "Dự án tôi làm cho hội đồng có thể giúp giảm bớt tắc nghẽn ở trung tâm thành phố," Nour nói.

    "Tôi đã cố gắng giảm chi phí hoạt động và thời gian truyền thông tin (giao thông).

    "Tôi đã giảm thời gian từ năm phút xuống chỉ còn vài giây."

    Nour hiện đang tiếp tục học tại BCU để lấy bằng Thạc sĩ và hy vọng sẽ có thể chuyển sang học tiến sĩ.

    Anh cũng đã thành lập doanh nghiệp riêng của mình, Pixel Point, nơi anh sẽ tiếp tục phát triển khi hoàn thành việc học của mình.

    VietHome (Theo Birmingham Mail)

  • Tên cúng cơm của Nữ Công tước xứ Sussex đã được người dùng Urban Dictionary tái định nghĩa thành "qua cầu rút ván". Ám chỉ những kẻ sẵn sàng vứt bỏ, cắt đứt liên lạc với những ai không còn giá trị lợi dụng nữa.

    Trên internet ngày nay, hiện tượng sử dụng tên riêng để ám chỉ sự vật, sự việc hoặc tính từ đã không còn xa lạ.

    Ít ai biết rằng, Meghan Markle, Nữ công tước xứ Sussex, phu nhân của Hoàng tử Harry đã trở thành từ lóng (slang) trên từ điển tiếng lóng Urban Dictionary* từ năm 2018.

    Vào thời điểm đó, có vẻ không nhiều người quan tâm đến từ lóng Meghan Markle, cho đến khi Hoàng tử Harry cùng Meghan tự ý từ bỏ vai trò trong Hoàng gia Anh rồi chạy sang Canada - người ta lại được dịp đào bới và mang từ ngữ này ra để châm biếm.

    Từ lóng "Meghan Markle" có ý nghĩa gì?

    Từ lóng "Meghan Markle" được người dùng Haley71 đề xuất vào cuối năm 2018.

    Theo định nghĩa mà người dùng Urban Dictionary Haley71 đề xuất, "Meghan Markle" nghĩa là:

    "Động từ chỉ việc làm lơ, cắt đứt liên lạc, ruồng rẫy người khác không thương tiếc khi họ không đem lại giá trị gì nữa..." - Hiểu đơn giản, Meghan Markle tương đương với câu tục ngữ "qua cầu rút ván" trong tiếng Việt.

    Ví dụ:

    - Do not Meghan Markle me when your movie comes out! (đừng có lơ anh khi phim của em ra mắt nhé)

    - She did a Meghan Markle on her friends as soon as she became famous (con nhỏ đó qua cầu rút ván ngay sau khi trở nên nổi tiếng)

    - Mary did a Meghan Markle on her poor husband as soon as she became famous (Mary lớ lờ lơ luôn người chồng tội nghiệp ngay sau khi cổ nổi tiếng)

    Trên Urban Dictionary, "Meghan Markle" còn có ý nghĩa khác, châm biếm không kém:

    "Meghan Markle": Từ một diễn viên hạng bét kiêm em gái xách va li trong chương trình Deal or No Deal - rồi nâng tầm xã hội thành Nữ công tước tự luyến.

    Cô này nổi tiếng nhờ ruồng rẫy anh bạn trai đầu bếp để đến với Hoàng tử Harry, kẻ ít hơn cổ 3 tuổi và hồi đó đang tìm kiếm một cô vợ nổi tiếng. Trong khi hàng loạt sao như Lauren Pope, Ellie Goulding, Katy Cassidy, Jennifer Lawrence, Cara Delevingne và Margot Robbie đều bảo "Không, cảm ơn!" thì Harry bèn cưới luôn Meghan Markle...

    Meghan Markle từng là cô người mẫu xách vali trong gameshow Deal or No Deal

    Vào ngày 8/1, vợ chồng Hoàng tử Harry - Meghan Markle đã khiến truyền thông và dư luận chấn động khi tuyên bố sẽ từ bỏ vai trò là thành viên hoàng gia cao cấp, tập trung phát triển những dự án của riêng mình và tự chủ về tài chính. Cặp đôi sẽ phát triển hoạt động của mình sang Bắc Mỹ và nhiều nguồn tin khẳng định họ sẽ xây dựng tổ ấm mới tại Canada, nơi mà Meghan Markle từng gắn bó.

    Tuyên bố đột ngột của cặp đôi đã khiến nhiều người bị sốc nặng. Chỉ 1 ngày sau khi họ tái xuất kết thúc kỳ nghỉ 6 tuần ở Canada, vợ chồng nhà Sussex đã nhanh chóng đưa ra quyết định chưa từng có trước đây trong gia đình hoàng gia. Và lý do khiến cặp đôi đưa ra thông báo này xuất phát từ nguyên do họ muốn có thu nhập cao hơn từ những công việc độc lập bên ngoài thay vì bị hạn chế như hiện nay.

    "Meghan Markle" đấy! Thì sao nào?

    Trước đây, với tư cách là thành viên cao cấp của hoàng gia, Harry và Meghan bị cấm kiếm thêm thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào. Để chuẩn bị cho cuộc sống mới, cả hai đã lên kế hoạch tạo ra cho mình thương hiệu triệu đô. Trong vài tuần qua, nhà Sussex đã đăng ký thương hiệu hoàng gia Sussex của họ cho trên 100 mặt hàng, từ áo, sách, tạp chí, đến tài liệu giảng dạy và thậm chí cả đồ ngủ.

    Urban Dictionary là gì?

    Do sự phát triển của văn hóa - xã hội, những từ ngữ mới hoặc tiếng lóng cũng xuất hiện mỗi ngày. Urban Dictionary chính là từ điển chứa các thành ngữ, từ lóng nổi tiếng.

    Về cơ bản, người dùng có thể đóng góp các từ/cụm từ mới lên Urban Dictionary (cách thức hoạt động tương tự Wiki). Website này bắt đầu hoạt động từ năm 1999, đến năm 2013 đã có tới 7 triệu định nghĩa về từ ngữ mới trên Urban Dictionary.

    Theo Helino

  • Việt Nam lần đầu rơi vào nhóm "kém" trong 5 năm, dù đứng trên Nhật Bản, Thái Lan nhưng dưới Trung Quốc, Hàn Quốc cũng như 3 nước Đông Nam Á gồm Singapore, Philippines và Malaysia.

    Tổ chức giáo dục toàn cầu EF Education First vừa công bố bảng xếp hạng mức độ thông thạo tiếng Anh ở 100 nước và vùng lãnh thổ năm 2019, cho thấy Việt Nam rơi xuống nhóm "kém" sau 4 năm liên tiếp ở nhóm "trung bình".

    Đây là lần thứ 9 bảng xếp hạng được công bố, dựa trên kết quả của 2,3 triệu người trưởng thành tham gia các kỳ thi tiếng Anh chuẩn hóa của EF (EF SET) trong năm 2018. 100 nước/vùng lãnh thổ được chia thành 5 nhóm: rất tốt (high), tốt (high), trung bình (moderate), kém (low) và rất kém (very low).

    Với điểm trung bình 51,57, Việt Nam xếp ở vị trí 52/100, nằm trong nhóm "kém" cùng với 22 nước khác. Nhật Bản xếp ngay sau ở vị trí 53, trong khi Thái Lan rơi vào nhóm "rất kém" ở vị trí 74.

    Trong bốn năm từ 2015 đến 2018, Việt Nam đều nằm trong nhóm "trung bình", dù số lượng các nước/vùng lãnh thổ được xếp hạng ít hơn năm 2019.

    Ba nước Đông Nam Á xếp hạng cao hơn Việt Nam gồm Singapore (vị thứ 5, thuộc nhóm "rất tốt"), Philippines (20, "tốt") và Malaysia (26, "tốt"). Tại ba nước này, tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức hoặc ngôn ngữ thứ hai.

    Xếp hạng các nước/vùng lãnh thổ châu Á năm 2019. Ảnh chụp màn hình.

    So với châu Á, Việt Nam đứng thứ 10 trong tổng số 25 nước/vùng lãnh thổ, sau Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc. Sự thăng hạng của Trung Quốc được xem là điểm nhấn trong kết quả năm nay, so với sự tụt hạng của nhiều nước khác ở khu vực.

    Hầu hết trong nhóm "rất tốt" là các nước châu Âu, đứng đầu là Hà Lan, theo sau là Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch.

    Về bảng xếp hạng thành phố, Hà Nội và TP.HCM đều ở trong nhóm "trung bình", cùng với Tokyo, Moscow, Seoul, Đài Bắc, Thượng Hải...

    Báo cáo đi cùng bảng xếp hạng năm nay kết luận nhìn chung khả năng tiếng Anh đã được cải thiện trên toàn cầu, nhưng vẫn "dậm chân tại chỗ" ở châu Á trong 5 năm qua.

    Báo cáo cũng cảnh báo tại những nước châu Á có nền kinh tế dựa vào du lịch như Thái Lan, Campuchia và Sri Lanka, việc kém thông thạo tiếng Anh có thể ngăn cản các cơ hội việc làm.

    Theo Zing

  • Các chứng chỉ được tổ chức thi thử miễn phí thuộc hệ thống Cambridge English như Starters, Movers, Flyers dành cho lứa tuổi thiếu nhi và KET, PET cho lứa tuổi thiếu niên.

    Từ tháng 4/2019, các học sinh, sinh viên trên toàn VN sẽ có cơ hội tham gia thi thử miễn phí các kỳ thi lấy chứng chỉ Cambridge English như Starters, Movers, Flyers, KET, PET ..

    Các chứng chỉ được tổ chức thi thử miễn phí thuộc hệ thống Cambridge English như Starters, Movers, Flyers dành cho lứa tuổi thiếu nhi và KET, PET cho lứa tuổi thiếu niên.

    Việc thi thử được Apax English tổ chức tại hệ thống các trung tâm của đơn vị này, trải rộng trên hơn 30 tỉnh thành trên cả nước VN.

    Phía Apax English cho biết không giới hạn số lượng học sinh đăng ký thi thử và kỳ thi sẽ được tổ chức hàng tháng (thậm chí hàng tuần nếu số lượng đăng lý lớn).

    Các buổi thi thử sẽ được tổ chức giống như một kỳ thi thực sự với phần đề thi được chuẩn bị công phu, sát với đề thi thật, với tất cả các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Phần thi nói được thực hiện với giáo viên nước ngoài.

    Học sinh sẽ được thi nói với giáo viên người nước ngoài. (Ảnh: PV/Vietnam+)

    Đây là sự kiện được Apax tổ chức nhân dịp đơn vị này chính thức được Hội đồng Khảo thí Đại học Cambridge (Anh) công nhận là kênh vệ tinh phối hợp chuẩn bị cho học sinh tham dự các kỳ thi lấy chứng chỉ Cambridge English.

    Các chứng chỉ tiếng Anh Cambridge đều được cấp bởi Hội đồng Khảo thí Đại học Cambridge (Vương quốc Anh), có giá trị vĩnh viễn và được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới. Lệ phí để tham gia thi thật để lấy chứng chỉ Cambridge là từ 720.000 đồng đến 960.000 đồng, tuỳ cấp độ bài thi.

    Việc thi thử tuy sẽ không được cấp chứng chỉ chính thức nhưng sẽ là cơ hội để các học sinh cọ xát, xác định trình độ bản thân, đúc rút kinh nghiệm để từ đó có kế hoạch học tập ngoại ngữ tốt hơn, chuẩn bị cho kỳ thi chính thức./.

    Viethome (theo TTXVN)

  • Tổng quan dịch vụ nail chia ra làm hai nhóm sau đây:

    1. Nail Enhancement

    Nail Enhancement với các từ đồng nghĩa như Fake Nails, Artificial Nails là dịch vụ lắp móng giả trong đó chia ra làm hai việc chính, gắn mới (Fullset) hoặc sửa lại móng cũ (Fill-In).

    Để tạo lên móng giả, thợ nail (nail tech) có thể sử dụng Gel hoặc Acrylic, đây là hai chất liệu thông dụng nhất để làm móng giả trong suốt 15 năm nay. 

    Gel là chất liệu thể lỏng đặc thông thường màu hồng, trong suốt hoặc trắng đục, hoặc ít thông dụng hơn là một số các loại gel màu hoặc gel có chứa nhũ kim tuyến. Gel chỉ biến sang thể cứng (khô) sau khi đưa vào trong đèn UV Light từ 1-3 phút.

    Lưu ý: từ Gel ở đây ám chỉ Gel Builder, là một chất liệu đặc, được đắp lên móng khách một cách dầy hơn. Tránh nhầm lẫn với Gel Polish là một loại nước sơn bằng chất liệu gel mỏng. Nước sơn gel này bao phủ lên móng thật tương đối mỏng, nhìn tương tự như nước sơn truyền thống từ trước tới nay. 

    Acrylic là chất liệu dạng bột trắng. Để thao tác được, acrylic (bột) phải được trộn lẫn với liquid (nước hóa chất dạng lỏng). Thợ nail làm ướt cọ bằng cách nhúng cọ vào liquid sau đó áp cọ vào acrylic để bột này dính vào cọ tạo lên một hỗn hợp dẻo đắp lên móng khách, đó gọi là Acrylic Nails.

     Từ đồng nghĩa trong nhóm:

    • Nail Enhancement = sự tăng cường cho móng.
    • Artificial Nails = móng giả
    • Fake Nails = móng giả
    • Gel Nails = móng Gel – móng đắp bằng chất liệu Gel Builder
    • Acrylic Nails = móng Bột – móng đắp bằng chất liệu Acrylic
    • LCN Nails –  Móng LCN – LCN – thương hiệu Gel cao cấp
    • Pink & White – Móng Trắng Hồng (móng với đầu móng trắng với phần thân móng màu hồng nhạt)
    • IBD Gel – Móng Gel IBD (IBD – thương hiệu Gel đại trà)

    Từ điển dịch vụ trong nhóm:

    • Fullset – Dịch vụ làm móng mới nguyên cả bộ khi khách hàng chưa có móng giả cần phải dựng móng từ đầu hoặc bộ móng giả trước đã quá cũ cần phải làm lại bộ mới.
    • Refill: – Dịch vụ sửa, làm mới lại bộ móng giả cũ, bù bột vào phần móng thật lộ ra sau thời gian khách hàng đeo móng từ hai đến ba tuần quay trở lại.
    • Take Off – Dịch vụ tháo móng giả ra khỏi tay khách hàng.

    Các tên dịch vụ ví dụ trong nhóm Nail Enhancement Services:

    • Full set (Regular)
    • Pink & White
    • LCN Gel Pink & White
    • Silk Wrap
    • Gel Powder

    2. Natural Nail Services

    “là các dịch vụ chăm sóc và làm đẹp trên móng tự nhiên của khách hàng. Natural Nail Services chia ra làm hai phần tương đồng… dịch vụ cho tay (manicure) và dịch vụ cho chân (pedicure).”

    Vật liệu và công cụ sử dụng trong Natural Nail Services:

    • Nail Polish: nước sơn móng tay truyền thống.
    • Alcohol: cồn sát trùng.
    • Cuticile Clipper: kìm cắt da tay.
    • Nail Buffer: cục chà móng.
    • Nail Cutter: kìm cắt móng.
    • Acetone: nước tẩy sơn.
    • Gel Polish: là một loại nước sơn bằng chất liệu gel mỏng bao phủ lên móng thật nhìn tương tự như móng sơn tự nhiên như bạn vẫn biết về nước sơn móng tay truyền thống từ xưa tới nay.

    Viethome (tổng hợp)

  • Tại sao nên học từ lóng?

    “Từ lóng” là loại từ vựng không được sử dụng trong các văn bản chính thức nhưng lại phổ biến trong đời sống hàng ngày. Mỗi quốc gia lại có hệ thống từ lóng của riêng mình – từ lóng tiếng Mỹ không giống như trong tiếng Anh hay tiếng Úc, mặc dù một vài từ có thể giống nhau. Ngay cả trong cùng một quốc gia, các vùng khác nhau cũng có thể sử dụng từ lóng khác nhau trong những ngữ cảnh đặc trưng.

    Người học tiếng Anh nên học một vài từ lóng tiếng Anh phổ biến – không nhất thiết phải dùng chúng (bởi lẽ hầu hết những từ này đều không thích hợp trong môi trường trường học hay nơi làm việc, một số còn có phần thô lỗ) – nhưng bạn cần biết để có thể hiểu khi bắt gặp chúng trong phim ảnh, bài hát và các cuộc trò chuyện đời thường của người bản xứ.

    Sau đây là một vài từ lóng tiếng Anh để miêu tả các bộ phận trên cơ thể người.

    đầu

    nut, noodle, dome, noggin

    não

    gray matter, smarts

    mặt

    mug

    mũi

    schnozz, honker, beak
    (những từ này dùng để chỉ mũi to)

    mắt

    peepers, baby blues
    (“baby blues” chỉ được dùng để miêu tả mắt xanh)

    Răng

    choppers

    miệng

    trap, pie hole
    (Cách nói “Shut your trap!” và “Shut your pie hole!” rất bất lịch sự)

    Cằm

     “double chin” – hai cằm, dùng để miêu tả phần thịt thừa dưới cằm thường thấy ở những người quá cân.

    tim

    ticker
    (thường dùng khi nói về tình trạng tim mạch, ví dụ, một người đàn ông có tuổi có thể nói: “My doctor says my ticker’s still going strong!”)

    ngực

    boobs, cans, girls, jugs, tits, rack, ta-tas, twins
    (Boobs, girls, và twins thường được dùng bởi nữ giới. Boobs, cans, jugs, tits, rack, and ta-tas thường được dùng bởi nam giới)

    cánh tay cơ bắp

    guns

    bàn tay

    paws, mitts

    bụng

    tummy, abs

    bụng béo

    gut, belly, beer belly, pot belly, spare tire, love handles (béo ở hai bên bụng và/hoặc sau lưng), muffin top (khi đằng trước và hai bên bụng trễ ra khỏi quần)

    bụng có múi

    six-pack, washboard abs

    rốn

    belly button

    ruột

    guts

    "của quý''

    dick, cock, manhood, family jewels, weenie, wee-wee
    (Hai từ cuối thường được dùng với trẻ em)

    ''cô bé''

    pussy, cooter, cooch, vag, vajayjay, snatch, girly bits

    Những từ lịch sự hơn dành cho phần kín

    nether regions, private parts, genitals, private

    mông

    rear end, behind, butt, booty, fanny, tush, tail, buns, duff, heinie, glutes (để nói đến phần cơ mông), ass, arse

    bàn chân

    dogs

    ngón chân

    tootsies

    VietHome (Theo Espresso English)

  • Nếu có một thứ quan trọng cần phải đóng gói mang theo trong chuyến thăm Vương quốc Anh năm nay thì đó nên là kiến ​​thức về tiếng lóng mà dân bản xứ sử dụng hằng ngày. Hãy tưởng tượng bạn đến Luân Đôn và ai cũng nhìn bạn một cách kỳ quặc vì bạn không thể giao tiếp với dân địa phương. THỬ TƯỞNG TƯỢNG XEM!

    May mắn thay, tôi ở đây để hướng dẫn bạn 9 từ lóng thông dụng của người Anh mà bạn chắc chắn sẽ dùng đến khi ở đất nước này.

    1. Bagsy

    Tương đương với từ “shotgun” trong tiếng Anh kiểu Mỹ, “bagsy” được dùng để tuyên bố sở hữu trước mặt mọi người, chẳng hạn như giành ngồi ghế phía trước xe hơi hay xí cái bánh nướng (scone) cuối cùng (nếu bạn chưa biết rõ về scone, hãy Google và tự cảm thấy xấu hổ đi. Sau đó hãy tìm công thức và nướng thử vài cái để ăn).

    2. Chips

    Nếu bạn nghĩ mình biết cách đặt mua khoai tây chiên ở Anh thì bạn nhầm rồi! Ở Anh, chúng tôi có nhiều từ khác nhau gọi tên các loại thực phẩm từ khoai tây. Chúng tôi gọi khoai tây chiên kiểu Pháp ngắn gọn là “fries”, và khoai tây chiên xắt miếng dày hơn bán ở cửa hàng thực phẩm nóng được gọi là “chips”. Các khoanh khoai tây dày hình tam giác được gọi là “potato wedge”, loại này không giống như lát khoai tây chiên tròn (được gọi là khoai tây chiên ở các quốc gia khác) mà chúng tôi gọi là “crisps”. Đó là chưa tính các loại phức tạp hơn như Tortilla Chips (được tính là “crisps” nhưng được gọi là “chips”, mà cũng không phải là “chips” như “chips” thực sự). Hay có lẽ phải trung thành với thực phẩm lành mạnh để tránh nhầm lẫn nhỉ?

    3. Chuffed

    Từ này diễn tả tâm trạng khi bạn vui mừng hay phấn khởi về việc gì. Nếu bạn rất vui mừng về một cái gì đó bạn có thể diễn tả “chuffed to bits”. “Chuffed” từng được sử dụng với nghĩa là “đầy đặn” nên tôi cũng không chắc tại sao nó có nghĩa là vui mừng, chỉ cần bạn áp dụng thôi chứ đừng thắc mắc.

    4. Dodgy

    Từ này diễn tả điều gì đó đáng ngờ. Từ này gợi nhớ văn hóa tiếng lóng đường phố tân thời những năm 1990, phát âm nghe cũng vui tai đấy chứ.

    5. Miffed

    Khi một cái gì đó khiến bạn không vui hay khó chịu, bạn có thể dùng từ “miffed”. Điều này có thể không phải là tiếng lóng hay ho nhất khi sử dụng với đám thanh niên vì họ sẽ sử dụng những từ “bạo” hơn. Nhưng tốt nhất bạn càng lịch sự càng tốt và sử dụng phiên bản PG13 (PG-13 – Parents Strongly Cautioned: xếp hạng phim của Mỹ cảnh báo cha mẹ cẩn thận với trẻ dưới 13 tuổi).

    6. Quid

    Từ này phổ biến đến nỗi bạn sẽ không thể sống sót nếu không hiểu. Ở Anh “quid” là tiếng lóng chỉ 1 đồng bảng Anh. Hãy cẩn thận phát âm rõ ràng, đừng thêm “s” vào cuối câu, nếu không nghe sẽ giống như bạn đang nói “con mực”, nghe vui tai nhưng không chính xác.

    7. Uni

    Có phải bạn muốn học ở một trường đại học của Anh không? Vậy hãy đảm bảo bạn đang gọi đúng tên. Ở Anh, “college” có nghĩa hoàn toàn khác với Mỹ vì từ này ở Mỹ cũng dùng cho “đại học”. Các trường “college” của Anh dành cho học sinh từ 16 – 18 tuổi, sau khi tốt nghiệp từ trường này mới lên đại học (gọi tắt là “uni”). Nếu không hiểu đúng, bạn có khả năng sẽ học sai chỗ và học cùng những người nhỏ hơn 2 tuổi. Xấu hổ lắm đó!

    8. Gutted

    Nếu không vào được trường đại học bạn mong muốn thì sao? Bạn có thể vô cùng thất vọng và buồn bã – được diễn tả bằng từ “gutted”. Điều này xuất phát từ suy đoán, nhưng có thể có liên quan đến cảm giác buồn bã mà bạn có trong ruột (“gut”) khi bạn buồn.

    9. Skive

    Có lẽ bạn đã đậu vào trường đại học yêu thích của mình, nhưng bạn cứ giả vờ bệnh để trốn học. Trước tiên bạn nên cảm thấy xấu hổ. Thứ nữa là có riêng một từ cho hành động này nghĩa là “lẩn tránh”. Từ này được phát âm giống như “sky” (bầu trời), không phát âm giống từ “ski” (trượt tuyết). Giờ hãy quay trở về lớp học đi!

    Viethome (theo EF)

  • Câu chuyện một đơn vị tuyển dụng trả lời email tỏ ý coi thường trình độ ngoại ngữ của một người đàn ông gốc Việt từng gây bức xúc tại Mỹ do thái độ phân biệt chủng tộc. Nay ông Minh Huynh đã tìm được việc làm.

    Dòng email của đơn vị tuyển dụng khiến cư dân mạng bức xúc - Ảnh: Twitter

    Vài tháng trước, ông Minh Huynh - cha của cô Emily Huynh, đã nộp đơn xin việc ở một công ty nhưng bị từ chối. Lời từ chối ấy mang nội dung bị cho không phù hợp với tư cách một nhà tuyển dụng, mang tính xúc phạm với người nhập cư.

    Thương cha, cô Emily Huynh - sinh sống tại thành phố Seattle, bang Washington (Mỹ) đã đăng dòng trạng thái trên Twitter về trường hợp của cha mình. Kèm theo đó là "bằng chứng" thư điện tử của nhà tuyển dụng.

    Cô viết vào ngày 23-1 như sau: "Người không nói tiếng Anh đang cảm thấy khó nhọc, Cha tôi đã bị một công ty từ chối bằng một email ghi là: ‘Để tôi nói cho mà biết, nếu ông không nói được tiếng Anh, tôi sẽ đuổi ông về nhà".

    Theo nội dung có thể thấy email của người tuyển dụng ấy đánh giá thấp trình độ tiếng Anh của cha cô Emily. Thậm chí phần trả lời lại viết cẩu thả, không trình bày theo cách của một email chuyên nghiệp, và nội dung email ấy cũng không chuẩn... tiếng Anh. Cụm từ "If you no speak English…" giống như một thứ tiếng bồi.

    Sau khi sự việc làm dậy sóng mạng xã hội, người tuyển dụng ấy đã bị sa thải.  

    Riêng với ông Minh Huynh, cha của cô Emily, lại có một kết cục đẹp hơn: hiện ông đã tìm được một công việc mới tại Seattle.

    Cô Emily nói với trang Nextshark, đăng tải vào ngày 16-2, như sau: "Tôi giúp ông ấy viết vài email cho 3 công ty khác nhau. Ông ấy được hai trong số ba công ty ấy gọi phỏng vấn, trong đó có một công việc liên quan tới tái chế và một liên quan tới tài xế chuyển hàng. Ông ấy thích nghề lái xe và được Charlie Produce mời làm".

    Theo những gì Emily viết trong thời gian ấy, cha của cô rất nỗ lực học tiếng Anh. Và đây có lẽ cũng là một cái kết đẹp.

    Viethome (theo Tuổi Trẻ)

  • Dưới đây là 100 câu hỏi phỏng vấn thường xuyên xuất hiện khi bạn xin visa hôn nhân cho người ấy sống và làm việc tại Anh. Tùy vào hoàn cảnh mà người xét duyệt sẽ lựa chọn những câu hỏi khác nhau. Bạn có thể tham khảo để bớt bỡ ngỡ khi xin visa hôn nhân ở Anh. Những câu này cũng được áp dụng ở Úc nữa.
     viethome visa hon nhan
    1. Who introduced you to your spouse? – 1. Ai là người đã giới thiệu bạn với vợ/ chồng của bạn?
    2. What is your spouse full name and date of birth? 2. Tên đầy đủ của vợ/chồng bạn là gì?
    3. When and where did you meet for the first time? 3. Lần đầu tiên hai bạn gặp nhau là khi nào và ở đâu?
    4. Could you please describe the first meeting? 4. Bạn có thể mô tả đôi lời về cuộc gặp gỡ đầu tiên ấy?
    5. Where were you living at the time? Where was your spouse living? 5. Vào lần đầu hẹn hò, bạn đang sống ở đâu? Còn vợ/ chồng bạn?
    6. Who was your spouse living with when you met? 6. Vợ/ chồng bạn sống cùng ai vào thời điểm gặp đối phương?
    7. Did you exchange phone number and/or email addresses? 7. Hai bạn đã có trao đổi số điện thoại hay địa chỉ email của nhau?
    8. Did you make arrangements to meet again? 8. Bạn có sắp xếp cho 1 cuộc hẹn kế tiếp?
    9. When did you meet next? 9. Cuộc hẹn kế tiếp của 2 bạn đã diễn ra khi nào?
    10. Where did you and your spouse go on your second date? 10. Hai bạn đã đi những đâu vào lần hẹn hò thứ 2?
    11. What did the two of you have in common? 11. Hai bạn có điểm gì chung?
    12. Where did you go for the dates? 12. Các bạn đi đâu vào những lần hò hẹn?
    13. When did your relationship turn romantic? 13.Thời điểm nào tình cảm của 2 bạn chuyển hóa thành tình yêu?
    14. Did you propose to your wife? When and where? 14. Bạn là người đã cầu hôn vợ mình? Khi nào và ở đâu?
    15. Does your spouse speak English/Vietnamese? Is s/he fluent in Vietnamese? 15. Vợ/ chồng của bạn có thể nói tiếng Anh/ Việt? Anh ấy/ Cô ấy thành thạo tiếng Việt chứ?
    16. What language do you use to communicate? 16. Hai bạn thường giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ gì?
    17. Do you have any joint bank accounts? Name of the bank? 17.Bạn có tài khoản ngân hàng chung nào không? Tên ngân hàng bạn mở tài khoản là gì vậy?
    18. Who takes care of paying the bills? 18. Ai là người thường thanh toán các hóa đơn, bạn hay vợ/ chồng của bạn?
    19. Do you own any property? 19. Bạn có đang sở hữu tài sản nào không?
    20. Do you have any utility bills where both of you are listed together?
    20. Có hoá đơn nào mà 2 bạn cùng nhau thanh toán?
    21. Why not? 21. Tại sao lại không?
    22. How do you share your responsibility regarding financial aspect? 22. Bạn chia sẻ với vợ/ chồng bạn như thế nào về vấn đề tài chính?
    23. Where do you live now? 23. Hiện giờ hai bạn đang sống ở đâu?
    24. How long have you been living at the current address? 24. Các bạn đã chuyển đến địa chỉ hiện tại được lâu chưa?
    25. Is it a house? Or is it an apartment? 25. Đó là nhà hay chung cư?
    26. How many bedrooms in the house? How many bathrooms? 26. Căn hộ của bạn có bao nhiêu phòng ngủ, bao nhiêu phòng tắm?
    27. What is your landlord’s name? 27. Tên chủ căn hộ của bạn là gì?
    28. What date did you sign the lease? 28. Bạn đã ký hợp đồng thuê nhà vào ngày nào?
    29. When does the lease expire? 29. Khi nào hợp đồng thuê nhà hết hạn?
    30. How much do you pay for the rent? 30. Chi phí thuê nhà là bao nhiêu?
    31. Did you pay in cash? Or how did you pay? 31. Bạn thanh toán khoản tiền thuê bằng tiền mặt? Hay bằng cách nào?
    32. Do you or your spouse have any personal bank account? 32. Bạn hoặc vợ/ chồng của bạn có tài khoản cá nhân?
    33. What does your spouse do with this personal bank account? Does it have any money in it? 33. Vợ/ Chồng của bạn thường sử dụng tài khoản cá nhân này để làm gì? Trong tài khoản này có tiền không?
    34. Why didn’t you put the money into the joint bank account? 34. Tại sao bạn không gửi tiền vào tài khoản ngân hàng chung của 2 vợ chồng?
    35. Where did you live before? 35. Trước đây các bạn từng sống ở đâu?
    36. Did you sign the lease under joint name on the previous lease agreement? 36. Các bạn có cùng nhau ký vào hợp đồng thuê nhà trước đây không?
    37. How did you find the real estate agent? 37. Làm thế nào bạn gặp được nhà môi giới bất động sản đó?
    38. How many people are living with you and your spouse? 38. Có bao nhiêu người cùng chung sống với bạn và vợ/ chồng bạn?
    39. Have you been living at any places other than your current address? Or have you and your spouse ever lived at difference places? 39. Có phải bạn và vợ/ chồng của bạn đã từng sinh sống ở nơi khác trước khi chuyển đến chỗ ở hiện tại?
    40. I can see there are a lot of transactions in Scotland. Could you explain this? This make me think that you and your spouse do not live together. 40. Tôi thấy có rất nhiều giao dịch ngân hàng tại Scotland. Bạn có thể giải thích điều này? Điều này khiến tôi nghĩ rằng bạn và vợ / chồng của bạn không sống cùng nhau.
    41. How is the household? Things like buying groceries, cooking meals, chores – How does it all work in your household? 41. Việc nội trợ của gia đình bạn như thế nào? Những công việc như mua hàng, mua thực phẩm, nấu ăn, làm việc diễn ra như thế nào?
    42. Who does most of the cooking? 42. Ai là người thường xuyên nấu ăn?
    43. What is your spouse’s most (or least) favorited food? 43. Món ăn ưa thích nhất hoặc ghét nhất của vợ/ chồng bạn là gì?
    44. What kind of meals does he/she usually cook? 44. Cô ấy/ anh ấy thường hay nấu món nào nhất?
    45. Who cleans the house? 45. Ai là người dọn dẹp nhà cửa?
    46. Where did you get the furniture? Was the furniture already there, did you buy it, was it a gift, or did it come from you, or your spouse previous residence? 46. Các đồ nội thất trong nhà bạn từ đâu mà có? Chúng đã có ở đây trước khi 2 bạn chuyển đến? Các bạn mua hay đây là quà tặng? Hay chúng được chuyển đến từ chỗ ở trước đây của bạn hoặc vợ/ chồng bạn?
    47. How was the furniture transported to the house? 47. Những đồ đạc này đã được vận chuyển đến nhà bằng cách nào vậy?
    48. Does your spouse work? Full-time or part-time? 48. Vợ/ chồng bạn đang đi làm chứ? Partime hay fulltime?
    49. Do you know your spouse’s salary? If yes, how much is it? 49. Bạn có nắm được lương của vợ/ chồng bạn? Nếu có, bạn có thể cho biết đó là bao nhiêu không?
    50. What are your spouse’s working hours? 50. Mỗi ngày vợ/ chồng của bạn thường làm việc bao nhiêu tiếng?
    51. What time do you and your spouse arrive home? 51. Hai vợ chồng thường về nhà vào lúc mấy giờ?
    52. What are your working hours? 52. Khoảng thời gian làm việc của 2 bạn từ mấy giờ đến mấy giờ?
    53. What days of the week does your spouse work? 53. Bạn và vợ/ chồng bạn làm việc vào những ngày nào trong tuần?
    54. Where do you and your spouse work? 54. Các bạn hiện đang làm việc ở đâu?
    55. Has he/she been working there for long? How many years? 55. Vợ/ Chồng của bạn đã làm công việc này được bao lâu rồi?
    56. What did he/she do before that? 56. Cô ấy/ anh ấy đã từng làm gì trước đó?
    57. How much does he/she earn a week? 57. Cô ấy/ anh ấy kiếm được khoảng bao nhiêu 1 tuần
    58. Does the salary go into the joint bank account? 58. Hai bạn có chuyển lương của mình vào tài khoản chung?
    59. You say your spouse is studying at the moment, what is the name of the course? 59. Bạn nói rằng hiện tại chồng/vợ bạn đang đi học, bạn có thể cho biết tên của khóa học đó không?
    60. What university is he going to? 60. Tên trường đại học anh ấy đang theo đuổi là gì?
    61. When did he start the degree? How many years left? 61. Anh ấy bắt đầu đi học khi nào? Bao lâu nữa thì khóa học kết thúc?
    62. When was his last exam? 62. Kỳ thi gần đây nhất của anh ấy là khi nào?
    63. Did he do well in his study? 63. Chồng bạn học có tốt không?
    64. Have you met each other’s parents? 64. Các bạn đã gặp bố mẹ của nhau?
    65. Where do they live? 65. Họ đang sống ở đâu?
    66. Does your spouse have any family member or relative in the UK? 66. Vợ / chồng của bạn có họ hàng hoặc người thân sinh sống ở Anh không?
    67. What’s their name? Where do they live? 67. Tên của họ là gì vậy? Họ đang sống ở đâu?
    68. When did you see them last time? For how long? Where? 68. Lần cuối các bạn gặp họ là ở đâu, khi nào, gặp nhau trong bao lâu?
    69. Do you buy gifts for your in-laws on important holidays? Do they buy gifts for you? 69. Bạn có thường mua quà cho bố mẹ chồng/ vợ trong những ngày lễ quan trọng? Và họ có tặng quà cho bạn không?
    70. Which other members of your spouse’s family do you see frequently? When was the last time you saw them? What did you do together? 70. Bạn có thường xuyên gặp thành viên nào khác trong gia đình của vợ/ chồng bạn không? Lần cuối cùng bạn gặp họ là khi nào? Các bạn đã làm gì chung với nhau?
    71. How often do you see each other’s parents? 71. Các bạn gặp cha mẹ của nhau có thường xuyên không?
    72. How do each of you get along with your parents-in-law? 72. Các bạn có hòa thuận với bố mẹ chồng/vợ của bạn?
    73. Does your spouse have any close friend? What’s their names? 73. Vợ/ Chồng của bạn có bạn thân chứ? Tên của họ là gì vậy?
    74. Do you see them often? 74. Các bạn có gặp gỡ nhau thường xuyên?
    75. Have you been travelling anywhere together in the UK? 75. Các bạn từng du lịch Anh cùng nhau?
    76. When was it? Where did you travel to?
    76. Khi nào? Các bạn đã đi tới những nơi nào của nước Anh?
    77. What did you do there? How did you buy the tickets? 77. Các bạn đã làm những gì ở đó? Bạn đã mua vé máy bay bằng cách nào?
    78. Any other activities you do together? 78. Hãy kể về một vài hoạt động các bạn làm cùng nhau?
    79. Given the time that you have been together for more than 2 years, I expect more photos of both of you. But I have seen here it’s very limited. Do you have any other photos? 79.Các bạn bên nhau 2 năm, tôi nghĩ các bạn sẽ có nhiều hình ảnh cùng nhau. Nhưng tôi thấy có rất ít hình ảnh? Bạn còn có bức ảnh nào khác không?
    80. Are you on any social media at all? Do you have your spouse photo on it? Why not? Does your spouse have any social media account? Is your photo on it? 80. Bạn có tham gia kênh mạng xã hội nào không? Bạn có để hình của vợ/chồng bạn lên đó? Tại sao không? Vợ/ chồng của bạn có tài khoản mạng xã hội nào không? Hình ảnh của bạn có trên đó không?
    81. Do you put your relationship status on it? Why not? 81. Các bạn có công khai tình trạng hôn nhân của mình trên mạng xã hội? Tại sao không?
    82. Does your spouse drive? 82. Vợ / chồng của bạn có lái xe không?
    83. When did he lost his license? Why did he loose it? 83. Thời điểm nào chồng bạn bị thu hồi giấy phép lái xe? Nguyên do là gì?
    84. Does your wife learn to drive? 85. Vợ của bạn cũng học lái xe chứ?
    85. Do you think you will have children? Have you ever thought about that since you got married? 85. Các bạn đã từng nghĩ về chuyện con cái sau khi kết hôn?
    86. What is your future plan? Do you have any specific things that both of you want to do in the future? 86. Kế hoạch trong tương lai của 2 bạn là gì? Có dự định gì cụ thể mà cả 2 bạn muốn thực hiện trong tương lai?
    87. Do you have an insurance policy listing your spouse as the beneficiary? 87. Bạn có bảo hiểm nào mà người hưởng lợi là vợ/chồng bạn không?
    88. Did you and your spouse go to work yesterday? 88. vợ/ Chồng bạn có đi làm vào ngày hôm qua không?
    89. If so, at what time did you and/or spouse leave the house and return? 89. Nếu có, bạn/vợ chồng bạn rời khỏi nhà vào lúc nào và trở về lúc mấy giờ?
    90. Did you eat dinner together last night? What did you have? 90. Tối qua hai người cùng ăn tối với nhau chứ? Các bạn đã ăn món gì?
    91. Did anybody else have dinner with you last night? 91. Có người nào nữa ăn tối cùng 2 bạn không?
    92. Who cooked the dinner last night? What time was dinner served? 92. Ai là người nấu bữa tối ? Mấy giờ 2 bạn ăn tối?
    93. Did you watch TV after dinner? What shows did you watch? 93. Các bạn có xem tivi sau bữa ăn? Đó là chương trình gì vậy?
    94. Who went to bed first? 94. Ai là người lên giường trước?
    95. At what time did you go to bed? 95. Bạn đi ngủ vào lúc mấy giờ?
    96. What did you do last week? Where did you go last week, on your day off? 96. Các bạn đã làm gì vào tuần trước? Vào ngày nghỉ của tuần trước, các bạn đã đi đâu?
    97. Who woke up first this morning? 97. Sáng nay ai là người thức dậy trước?
    98. Did you or your spouse take a shower this morning? 98. Bạn hoặc vợ / chồng bạn có tắm vào buổi sáng hôm nay không?
    99. Did you have breakfast? Where and what did you eat? 99. Các bạn đã ăn gì vào bữa sáng và ở đâu?
    100. Did you come to the interview together? 100. Các bạn có đến buổi phỏng vấn cùng nhau không?
     
    Thủ tục đăng ký kết hôn tại Anh và chế độ xét duyệt visa tại Anh ngày càng hà khắc, do đó bạn nên lưu ý và trả lời cho ăn khớp với những gì đã kê khai.

    Viet Home tổng hợp

  • Đây là những mẫu câu đơn giản và thường gặp dành cho những ai đang muốn tìm việc bồi bàn trong các nhà hàng Việt ở Anh, hoặc các nhà hàng bản xứ. Các bạn sinh viên sắp đi du học cũng nên tham khảo để sau này tìm việc làm thêm nơi đất khách nhé. 
     
    Mẫu câu tiếng anh giao tiếp nhà hàng cho nhân viên
    1. Đón khách 

    viethome tieng anh trong nha hang 5

    - Good evening, I’m Trang, I’ll be your server for tonight: Xin chào quý khách, tôi là Trang. Tôi sẽ là người phục vụ của quý khách trong tối nay.
    - Would you like me to take your coat for you?: Quý khách có muốn tôi giúp cất áo khoác chứ?
    - How could I help you? Tôi có thể giúp gì cho quý khách?
    - How many persons are there in your party, sir/ madam?: Thưa anh/chị, nhóm mình đi tổng cộng bao nhiêu người ạ?
    - Do you have a reservation?: Quý khách đã đặt trước chưa ạ?
    - Have you booked a table?: Quý khách đã đặt bàn chưa ạ?
    - Can I get your name?: Cho tôi xin tên của quý khách.
    - I’m afraid that table is reserved: Rất tiếc là bàn đó đã được đặt trước rồi.
    - Your table is ready. Bàn của quý khách đã sẵn sàng.
    - I’ll show you to the table. This way, please: Tôi sẽ đưa ông đến bàn ăn, mời ông đi lối này.
    - I’m afraid that area is under preparation: Rất tiếc là khu vực đó vẫn còn đang chờ dọn dẹp.
     
    2. Khách gọi món
    viethome tieng anh trong nha hang 8
    - Are you ready to order?: Quý khách đã sẵn sàng gọi món chưa ạ?
    - Can I take your order, sir/madam?: Quý khách gọi món chưa ạ?
    - Do you need a little time to decide?: Mình có cần thêm thời gian để chọn món không ạ?
    - What would you like to start with?: Quý khách muốn bắt đầu bằng món nào ạ?
    - Oh, I’m sorry. We’re all out of the salmon.: Ôi, tôi xin lỗi. Chúng tôi hết món cá hồi rồi ạ.
    - How would you like your steak?:(rare, medium, well done): Quý khách muốn món bít tết như thế nào ạ? (tái, tái vừa, chín)
    - Can I get you anything else?: Mình gọi món gì khác nữa không ạ?
    - Do you want a salad with it?: Quý khách có muốn ăn kèm món sa lát không ạ?
    - Can I get you something to drink?: Quý khách có muốn gọi đồ uống gì không ạ?
    - What would you like to drink?: Quý khách muốn uống gì ạ?
    - What would you like for dessert?: Quý khách muốn dùng món gì cho tráng miệng ạ?
    - I’ll be right back with your drinks. Tôi sẽ mang đồ uống lại ngay.
     
    Mẫu câu tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng cho khách
    1. Khi đến nhà hàng

    viethome tieng anh trong nha hang 4

    - We haven’t booked a table. Can you fit us in?: Chúng tôi vẫn chưa đặt bàn? Bạn có thể sắp xếp cho chúng tôi chỗ ngồi được không?
    - A table for five, please.: Cho một bàn 5 người.
    - Do you have a high chair for kid, please?: Ở đây có ghế cao cho trẻ em không?
    - I booked a table for three at 8pm. It’s under the name of … :Tôi đã đặt một bàn 3 người lúc 8 giờ tối, tên tôi là…
    - Do you have any free tables? Chỗ bạn có bàn trống nào không?
    - Could we have a table over there, please? Cho chúng tôi bàn ở đằng đó được không?
    - Could we have an extra chair here, please? Cho tôi xin thêm một cái ghế nữa ở đây được không?
    - May we sit at this table? Chúng tôi ngồi ở bàn này được chứ?
    - I prefer the one in that quiet corner: Tôi thích bàn ở góc yên tĩnh kia hơn.
     
    2. Mẫu câu gọi món

    viethome tieng anh trong nha hang 3png

    - Can we have a look at the menu, please? Cho chúng tôi xem qua thực đơn được không?
    - What’s on the menu today? Thực đơn hôm nay có gì?
    - What’s special for today? Món đặc biệt của ngày hôm nay là gì?
    - What’s Irish Stew like? Món thịt hầm Ai-len như thế nào?
    - We’re not ready to order yet. Chúng tôi vẫn chưa sẵn sàng để gọi món.
    - What can you recommend? Nhà hàng có gợi ý món nào không?
    - I’d prefer red wine. Tôi lấy rượu đỏ.
    - The beef steak for me, please. Lấy cho tôi món bít tết.
    - A salad, please. Cho một phần sa lát.
    - Please bring us another beer. Cho chúng tôi thêm một lon bia nữa.
    - Can you bring me the ketchup, please? Lấy giúp tôi chai tương cà.
    - I’ll have the same. Tôi lấy phần ăn giống vậy.
    - Could I have French Fries instead of salad? Tôi lấy khoai tây chiên thay cho sa lát nhé.
    - That’s all, thank you. Vậy thôi, cám ơn.
     
    3. Mẫu câu yêu cầu và than phiền
    viethome tieng anh trong nha hang 1
    - Can I have another spoon? Cho tôi cái thìa khác được không?
    - Excuse me this steak is over done. Xin lỗi nhưng món bít tết này làm chín quá rồi.
    - Could we have some more bread, please? Cho chúng tôi thêm bánh mì.
    - Could you pass me the salt, please? Lấy giúp tôi lọ muối.
    - Do you have a pepper? Ở đây có ớt không?
    - We’ve been waiting quite a while. Chúng tôi đã chờ lâu rồi đấy.
    - Excuse me, I’ve been waiting for over half an hour for my drinks. Tôi đã chờ đồ uống gần nửa tiếng rồi.
    - Excuse me, but my meal is cold. Xin lỗi nhưng món ăn của tôi nguội rồi.
    - This isn’t what I ordered. Đây không phải là món tôi gọi.
    - Excuse me this wine isn’t chilled properly. Xin lỗi nhưng rượu này không đủ lạnh.
    - I’m sorry but I ordered the salad not the vegetables. Tôi xin lỗi nhưng tôi gọi món sa lát, không phải món rau.
    - Would you mind heating this up? Có thể hâm nóng món này lên không?
    - Can I change my order please? Cho tôi đổi món.
    - It doesn’t taste right./ This tastes a bit off. Món này có vị lạ quá.
     
    Mẫu câu thanh toán
     viethome tieng anh trong nha hang 2
    - Can I have my check / bill please? Cho tôi thanh toán hóa đơn.
    - I would like my check please. Cho tôi xin hóa đơn.
    - We’d like separate bills, please. Chúng tôi muốn tách hóa đơn.
    - Is service included? Có kèm phí dịch vụ chưa?
    - Can I get this to-go? Gói hộ cái này mang về.
    - Can I pay by credit card? Tôi trả bằng thẻ tín dụng được không?
    - No, please. This is on me. Vui lòng tính tiền cho mình tôi thôi (khi khách muốn trả tiền cho tất cả mọi người).
    - Could you check the bill for me, please? It doesn’t seem right. Kiểm tra lại hóa đơn giúp tôi. Hình như có gì đó sai.
    - I think you’ve made a mistake with the bill. Tôi nghĩ là hóa đơn có sai sót gì rồi.
     
    Trên đây là những mẫu câu tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng cho khách và nhân viên trong các tình huống tiêu biểu. Nắm vững những mẫu câu này sẽ giúp bạn phản xạ nhanh hơn và nâng cao sự tự tin khi giao tiếp tiếng Anh. Còn những bạn làm nails có thể tham khảo các mẫu câu tiếng Anh ở đây nhé. 

    Viet Home

  • Nếu bạn không rành tiếng Anh thì đây là những câu giao tiếp rất thông dụng với khách hàng. Bên cạnh những câu sơ đẳng này thì bạn cũng nên trau dồi tiếng Anh thường xuyên để có thể vui vẻ hỏi han khách hàng, tạo tâm lý được quan tâm cho các "thượng đế" nhé.

    viethome tieng anh nghe nail

    1. Would you like a manicure or pedicure?- Quý khách muốn làm móng tay hay móng chân

    2. Would you like to have acrylic Nails? - Quý khách muốn làm móng Acrylic phải không?

    3. Would you like to have a manicure?- Quý khách muốn làm móng tay phải không?

    4. Would you like to have a pedicure?- Quý khách muốn làm móng chân phải không?

    5. A pedicure with red polish please.- Làm móng chân và sơn màu đỏ.

    6. Would you like a foot or body massage?- Bạn muốn xoa bóp thư giãn chân hay toàn thân?

    7. Would you like any waxing?- Quý khách muốn tẩy lông phải không?

    8. What color would you like?- Màu bạn thích là gì?

    9. Please pick a color.- Hãy chọn màu bạn thích.

    10. Have a look at the pattern.- Hãy nhìn vào mẫu này xem (để chọn mẫu sơn hay mẫu design)

    11.Do you like square or round shape nails?- Bạn muốn móng vuông hay tròn?

    12. What shape do you like?- Bạn muốn móng vuông hay tròn?

    13. Make them square with round corners- Móng vuông nhưng tròn ở góc.

    14.Follow me to the pedicure chair please- Vui lòng đi theo tôi đến ghế ngồi làm móng chân.

    15. Sit here, please. How’s the water?- Quý khách vui lòng ngồi đây. Nhiệt độ nước như vậy được chưa?

    - Water is too hot- Nước nóng quá.

    - Water is too cold- Nước lạnh quá.

    16. Give me your hand, please- Vui lòng đưa bàn tay cho tôi thưa quý khách.

    17. Move your hand closer, please- Vui lòng đưa tay lại gần hơn.

    18. Oh, your hand is shaking too much- Ôi, tay của quý khách run quá.

    19. Keep your hand still, please- Vui lòng giữ yên tay.

    20. Would you like to polish the whole nail or just the tip- Bạn muốn sơn hết móng hay sơn đầu móng?

    21. Would you like a design for your big toe?- Bạn có muốn vẽ hai móng chân cái không?

    22. Would you like a flower, simple or busy design?- Bạn thích hoa, đơn giản hay nhiều màu?

    23. Would you like to cut down your toe nails?- Bạn có muốn cắt bớt móng của mình không?

    - No, only file- Không, chỉ dũa móng thôi.

    24. Don’t worry, I will fix it later- Đừng lo, tôi sẽ sửa nó sau.

    25. Now, wash your hands please- Bây giờ quý khách vui lòng rửa tay đi.

    26. You are done = It's finished - Xong rồi

    KHÁCH THAN PHIỀN – CUSTOMER COMPLAINTS

    - Be gentle, please: Vui lòng làm nhẹ nhàng giúp.

    - You are too rough: Bạn làm thô bạo quá.

    - Be more careful, please: Vui lòng cẩn thận giúp.

    - It hurts!: Đau!

    - You’re killing me! Bạn đang giết tôi đấy!

    - Make it thin: Làm cho mỏng.

    - Make it look natural: Làm cho trông tự nhiên.

    Viet Home