• Việt Nam lần đầu rơi vào nhóm "kém" trong 5 năm, dù đứng trên Nhật Bản, Thái Lan nhưng dưới Trung Quốc, Hàn Quốc cũng như 3 nước Đông Nam Á gồm Singapore, Philippines và Malaysia.

    Tổ chức giáo dục toàn cầu EF Education First vừa công bố bảng xếp hạng mức độ thông thạo tiếng Anh ở 100 nước và vùng lãnh thổ năm 2019, cho thấy Việt Nam rơi xuống nhóm "kém" sau 4 năm liên tiếp ở nhóm "trung bình".

    Đây là lần thứ 9 bảng xếp hạng được công bố, dựa trên kết quả của 2,3 triệu người trưởng thành tham gia các kỳ thi tiếng Anh chuẩn hóa của EF (EF SET) trong năm 2018. 100 nước/vùng lãnh thổ được chia thành 5 nhóm: rất tốt (high), tốt (high), trung bình (moderate), kém (low) và rất kém (very low).

    Với điểm trung bình 51,57, Việt Nam xếp ở vị trí 52/100, nằm trong nhóm "kém" cùng với 22 nước khác. Nhật Bản xếp ngay sau ở vị trí 53, trong khi Thái Lan rơi vào nhóm "rất kém" ở vị trí 74.

    Trong bốn năm từ 2015 đến 2018, Việt Nam đều nằm trong nhóm "trung bình", dù số lượng các nước/vùng lãnh thổ được xếp hạng ít hơn năm 2019.

    Ba nước Đông Nam Á xếp hạng cao hơn Việt Nam gồm Singapore (vị thứ 5, thuộc nhóm "rất tốt"), Philippines (20, "tốt") và Malaysia (26, "tốt"). Tại ba nước này, tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức hoặc ngôn ngữ thứ hai.

    Xếp hạng các nước/vùng lãnh thổ châu Á năm 2019. Ảnh chụp màn hình.

    So với châu Á, Việt Nam đứng thứ 10 trong tổng số 25 nước/vùng lãnh thổ, sau Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc. Sự thăng hạng của Trung Quốc được xem là điểm nhấn trong kết quả năm nay, so với sự tụt hạng của nhiều nước khác ở khu vực.

    Hầu hết trong nhóm "rất tốt" là các nước châu Âu, đứng đầu là Hà Lan, theo sau là Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch.

    Về bảng xếp hạng thành phố, Hà Nội và TP.HCM đều ở trong nhóm "trung bình", cùng với Tokyo, Moscow, Seoul, Đài Bắc, Thượng Hải...

    Báo cáo đi cùng bảng xếp hạng năm nay kết luận nhìn chung khả năng tiếng Anh đã được cải thiện trên toàn cầu, nhưng vẫn "dậm chân tại chỗ" ở châu Á trong 5 năm qua.

    Báo cáo cũng cảnh báo tại những nước châu Á có nền kinh tế dựa vào du lịch như Thái Lan, Campuchia và Sri Lanka, việc kém thông thạo tiếng Anh có thể ngăn cản các cơ hội việc làm.

    Theo Zing

  • Các chứng chỉ được tổ chức thi thử miễn phí thuộc hệ thống Cambridge English như Starters, Movers, Flyers dành cho lứa tuổi thiếu nhi và KET, PET cho lứa tuổi thiếu niên.

    Từ tháng 4/2019, các học sinh, sinh viên trên toàn VN sẽ có cơ hội tham gia thi thử miễn phí các kỳ thi lấy chứng chỉ Cambridge English như Starters, Movers, Flyers, KET, PET ..

    Các chứng chỉ được tổ chức thi thử miễn phí thuộc hệ thống Cambridge English như Starters, Movers, Flyers dành cho lứa tuổi thiếu nhi và KET, PET cho lứa tuổi thiếu niên.

    Việc thi thử được Apax English tổ chức tại hệ thống các trung tâm của đơn vị này, trải rộng trên hơn 30 tỉnh thành trên cả nước VN.

    Phía Apax English cho biết không giới hạn số lượng học sinh đăng ký thi thử và kỳ thi sẽ được tổ chức hàng tháng (thậm chí hàng tuần nếu số lượng đăng lý lớn).

    Các buổi thi thử sẽ được tổ chức giống như một kỳ thi thực sự với phần đề thi được chuẩn bị công phu, sát với đề thi thật, với tất cả các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Phần thi nói được thực hiện với giáo viên nước ngoài.

    Học sinh sẽ được thi nói với giáo viên người nước ngoài. (Ảnh: PV/Vietnam+)

    Đây là sự kiện được Apax tổ chức nhân dịp đơn vị này chính thức được Hội đồng Khảo thí Đại học Cambridge (Anh) công nhận là kênh vệ tinh phối hợp chuẩn bị cho học sinh tham dự các kỳ thi lấy chứng chỉ Cambridge English.

    Các chứng chỉ tiếng Anh Cambridge đều được cấp bởi Hội đồng Khảo thí Đại học Cambridge (Vương quốc Anh), có giá trị vĩnh viễn và được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới. Lệ phí để tham gia thi thật để lấy chứng chỉ Cambridge là từ 720.000 đồng đến 960.000 đồng, tuỳ cấp độ bài thi.

    Việc thi thử tuy sẽ không được cấp chứng chỉ chính thức nhưng sẽ là cơ hội để các học sinh cọ xát, xác định trình độ bản thân, đúc rút kinh nghiệm để từ đó có kế hoạch học tập ngoại ngữ tốt hơn, chuẩn bị cho kỳ thi chính thức./.

    Viethome (theo TTXVN)

  • Tổng quan dịch vụ nail chia ra làm hai nhóm sau đây:

    1. Nail Enhancement

    Nail Enhancement với các từ đồng nghĩa như Fake Nails, Artificial Nails là dịch vụ lắp móng giả trong đó chia ra làm hai việc chính, gắn mới (Fullset) hoặc sửa lại móng cũ (Fill-In).

    Để tạo lên móng giả, thợ nail (nail tech) có thể sử dụng Gel hoặc Acrylic, đây là hai chất liệu thông dụng nhất để làm móng giả trong suốt 15 năm nay. 

    Gel là chất liệu thể lỏng đặc thông thường màu hồng, trong suốt hoặc trắng đục, hoặc ít thông dụng hơn là một số các loại gel màu hoặc gel có chứa nhũ kim tuyến. Gel chỉ biến sang thể cứng (khô) sau khi đưa vào trong đèn UV Light từ 1-3 phút.

    Lưu ý: từ Gel ở đây ám chỉ Gel Builder, là một chất liệu đặc, được đắp lên móng khách một cách dầy hơn. Tránh nhầm lẫn với Gel Polish là một loại nước sơn bằng chất liệu gel mỏng. Nước sơn gel này bao phủ lên móng thật tương đối mỏng, nhìn tương tự như nước sơn truyền thống từ trước tới nay. 

    Acrylic là chất liệu dạng bột trắng. Để thao tác được, acrylic (bột) phải được trộn lẫn với liquid (nước hóa chất dạng lỏng). Thợ nail làm ướt cọ bằng cách nhúng cọ vào liquid sau đó áp cọ vào acrylic để bột này dính vào cọ tạo lên một hỗn hợp dẻo đắp lên móng khách, đó gọi là Acrylic Nails.

     Từ đồng nghĩa trong nhóm:

    • Nail Enhancement = sự tăng cường cho móng.
    • Artificial Nails = móng giả
    • Fake Nails = móng giả
    • Gel Nails = móng Gel – móng đắp bằng chất liệu Gel Builder
    • Acrylic Nails = móng Bột – móng đắp bằng chất liệu Acrylic
    • LCN Nails –  Móng LCN – LCN – thương hiệu Gel cao cấp
    • Pink & White – Móng Trắng Hồng (móng với đầu móng trắng với phần thân móng màu hồng nhạt)
    • IBD Gel – Móng Gel IBD (IBD – thương hiệu Gel đại trà)

    Từ điển dịch vụ trong nhóm:

    • Fullset – Dịch vụ làm móng mới nguyên cả bộ khi khách hàng chưa có móng giả cần phải dựng móng từ đầu hoặc bộ móng giả trước đã quá cũ cần phải làm lại bộ mới.
    • Refill: – Dịch vụ sửa, làm mới lại bộ móng giả cũ, bù bột vào phần móng thật lộ ra sau thời gian khách hàng đeo móng từ hai đến ba tuần quay trở lại.
    • Take Off – Dịch vụ tháo móng giả ra khỏi tay khách hàng.

    Các tên dịch vụ ví dụ trong nhóm Nail Enhancement Services:

    • Full set (Regular)
    • Pink & White
    • LCN Gel Pink & White
    • Silk Wrap
    • Gel Powder

    2. Natural Nail Services

    “là các dịch vụ chăm sóc và làm đẹp trên móng tự nhiên của khách hàng. Natural Nail Services chia ra làm hai phần tương đồng… dịch vụ cho tay (manicure) và dịch vụ cho chân (pedicure).”

    Vật liệu và công cụ sử dụng trong Natural Nail Services:

    • Nail Polish: nước sơn móng tay truyền thống.
    • Alcohol: cồn sát trùng.
    • Cuticile Clipper: kìm cắt da tay.
    • Nail Buffer: cục chà móng.
    • Nail Cutter: kìm cắt móng.
    • Acetone: nước tẩy sơn.
    • Gel Polish: là một loại nước sơn bằng chất liệu gel mỏng bao phủ lên móng thật nhìn tương tự như móng sơn tự nhiên như bạn vẫn biết về nước sơn móng tay truyền thống từ xưa tới nay.

    Viethome (tổng hợp)

  • Tại sao nên học từ lóng?

    “Từ lóng” là loại từ vựng không được sử dụng trong các văn bản chính thức nhưng lại phổ biến trong đời sống hàng ngày. Mỗi quốc gia lại có hệ thống từ lóng của riêng mình – từ lóng tiếng Mỹ không giống như trong tiếng Anh hay tiếng Úc, mặc dù một vài từ có thể giống nhau. Ngay cả trong cùng một quốc gia, các vùng khác nhau cũng có thể sử dụng từ lóng khác nhau trong những ngữ cảnh đặc trưng.

    Người học tiếng Anh nên học một vài từ lóng tiếng Anh phổ biến – không nhất thiết phải dùng chúng (bởi lẽ hầu hết những từ này đều không thích hợp trong môi trường trường học hay nơi làm việc, một số còn có phần thô lỗ) – nhưng bạn cần biết để có thể hiểu khi bắt gặp chúng trong phim ảnh, bài hát và các cuộc trò chuyện đời thường của người bản xứ.

    Sau đây là một vài từ lóng tiếng Anh để miêu tả các bộ phận trên cơ thể người.

    đầu

    nut, noodle, dome, noggin

    não

    gray matter, smarts

    mặt

    mug

    mũi

    schnozz, honker, beak
    (những từ này dùng để chỉ mũi to)

    mắt

    peepers, baby blues
    (“baby blues” chỉ được dùng để miêu tả mắt xanh)

    Răng

    choppers

    miệng

    trap, pie hole
    (Cách nói “Shut your trap!” và “Shut your pie hole!” rất bất lịch sự)

    Cằm

     “double chin” – hai cằm, dùng để miêu tả phần thịt thừa dưới cằm thường thấy ở những người quá cân.

    tim

    ticker
    (thường dùng khi nói về tình trạng tim mạch, ví dụ, một người đàn ông có tuổi có thể nói: “My doctor says my ticker’s still going strong!”)

    ngực

    boobs, cans, girls, jugs, tits, rack, ta-tas, twins
    (Boobs, girls, và twins thường được dùng bởi nữ giới. Boobs, cans, jugs, tits, rack, and ta-tas thường được dùng bởi nam giới)

    cánh tay cơ bắp

    guns

    bàn tay

    paws, mitts

    bụng

    tummy, abs

    bụng béo

    gut, belly, beer belly, pot belly, spare tire, love handles (béo ở hai bên bụng và/hoặc sau lưng), muffin top (khi đằng trước và hai bên bụng trễ ra khỏi quần)

    bụng có múi

    six-pack, washboard abs

    rốn

    belly button

    ruột

    guts

    "của quý''

    dick, cock, manhood, family jewels, weenie, wee-wee
    (Hai từ cuối thường được dùng với trẻ em)

    ''cô bé''

    pussy, cooter, cooch, vag, vajayjay, snatch, girly bits

    Những từ lịch sự hơn dành cho phần kín

    nether regions, private parts, genitals, private

    mông

    rear end, behind, butt, booty, fanny, tush, tail, buns, duff, heinie, glutes (để nói đến phần cơ mông), ass, arse

    bàn chân

    dogs

    ngón chân

    tootsies

    VietHome (Theo Espresso English)

  • Nếu có một thứ quan trọng cần phải đóng gói mang theo trong chuyến thăm Vương quốc Anh năm nay thì đó nên là kiến ​​thức về tiếng lóng mà dân bản xứ sử dụng hằng ngày. Hãy tưởng tượng bạn đến Luân Đôn và ai cũng nhìn bạn một cách kỳ quặc vì bạn không thể giao tiếp với dân địa phương. THỬ TƯỞNG TƯỢNG XEM!

    May mắn thay, tôi ở đây để hướng dẫn bạn 9 từ lóng thông dụng của người Anh mà bạn chắc chắn sẽ dùng đến khi ở đất nước này.

    1. Bagsy

    Tương đương với từ “shotgun” trong tiếng Anh kiểu Mỹ, “bagsy” được dùng để tuyên bố sở hữu trước mặt mọi người, chẳng hạn như giành ngồi ghế phía trước xe hơi hay xí cái bánh nướng (scone) cuối cùng (nếu bạn chưa biết rõ về scone, hãy Google và tự cảm thấy xấu hổ đi. Sau đó hãy tìm công thức và nướng thử vài cái để ăn).

    2. Chips

    Nếu bạn nghĩ mình biết cách đặt mua khoai tây chiên ở Anh thì bạn nhầm rồi! Ở Anh, chúng tôi có nhiều từ khác nhau gọi tên các loại thực phẩm từ khoai tây. Chúng tôi gọi khoai tây chiên kiểu Pháp ngắn gọn là “fries”, và khoai tây chiên xắt miếng dày hơn bán ở cửa hàng thực phẩm nóng được gọi là “chips”. Các khoanh khoai tây dày hình tam giác được gọi là “potato wedge”, loại này không giống như lát khoai tây chiên tròn (được gọi là khoai tây chiên ở các quốc gia khác) mà chúng tôi gọi là “crisps”. Đó là chưa tính các loại phức tạp hơn như Tortilla Chips (được tính là “crisps” nhưng được gọi là “chips”, mà cũng không phải là “chips” như “chips” thực sự). Hay có lẽ phải trung thành với thực phẩm lành mạnh để tránh nhầm lẫn nhỉ?

    3. Chuffed

    Từ này diễn tả tâm trạng khi bạn vui mừng hay phấn khởi về việc gì. Nếu bạn rất vui mừng về một cái gì đó bạn có thể diễn tả “chuffed to bits”. “Chuffed” từng được sử dụng với nghĩa là “đầy đặn” nên tôi cũng không chắc tại sao nó có nghĩa là vui mừng, chỉ cần bạn áp dụng thôi chứ đừng thắc mắc.

    4. Dodgy

    Từ này diễn tả điều gì đó đáng ngờ. Từ này gợi nhớ văn hóa tiếng lóng đường phố tân thời những năm 1990, phát âm nghe cũng vui tai đấy chứ.

    5. Miffed

    Khi một cái gì đó khiến bạn không vui hay khó chịu, bạn có thể dùng từ “miffed”. Điều này có thể không phải là tiếng lóng hay ho nhất khi sử dụng với đám thanh niên vì họ sẽ sử dụng những từ “bạo” hơn. Nhưng tốt nhất bạn càng lịch sự càng tốt và sử dụng phiên bản PG13 (PG-13 – Parents Strongly Cautioned: xếp hạng phim của Mỹ cảnh báo cha mẹ cẩn thận với trẻ dưới 13 tuổi).

    6. Quid

    Từ này phổ biến đến nỗi bạn sẽ không thể sống sót nếu không hiểu. Ở Anh “quid” là tiếng lóng chỉ 1 đồng bảng Anh. Hãy cẩn thận phát âm rõ ràng, đừng thêm “s” vào cuối câu, nếu không nghe sẽ giống như bạn đang nói “con mực”, nghe vui tai nhưng không chính xác.

    7. Uni

    Có phải bạn muốn học ở một trường đại học của Anh không? Vậy hãy đảm bảo bạn đang gọi đúng tên. Ở Anh, “college” có nghĩa hoàn toàn khác với Mỹ vì từ này ở Mỹ cũng dùng cho “đại học”. Các trường “college” của Anh dành cho học sinh từ 16 – 18 tuổi, sau khi tốt nghiệp từ trường này mới lên đại học (gọi tắt là “uni”). Nếu không hiểu đúng, bạn có khả năng sẽ học sai chỗ và học cùng những người nhỏ hơn 2 tuổi. Xấu hổ lắm đó!

    8. Gutted

    Nếu không vào được trường đại học bạn mong muốn thì sao? Bạn có thể vô cùng thất vọng và buồn bã – được diễn tả bằng từ “gutted”. Điều này xuất phát từ suy đoán, nhưng có thể có liên quan đến cảm giác buồn bã mà bạn có trong ruột (“gut”) khi bạn buồn.

    9. Skive

    Có lẽ bạn đã đậu vào trường đại học yêu thích của mình, nhưng bạn cứ giả vờ bệnh để trốn học. Trước tiên bạn nên cảm thấy xấu hổ. Thứ nữa là có riêng một từ cho hành động này nghĩa là “lẩn tránh”. Từ này được phát âm giống như “sky” (bầu trời), không phát âm giống từ “ski” (trượt tuyết). Giờ hãy quay trở về lớp học đi!

    Viethome (theo EF)

  • Câu chuyện một đơn vị tuyển dụng trả lời email tỏ ý coi thường trình độ ngoại ngữ của một người đàn ông gốc Việt từng gây bức xúc tại Mỹ do thái độ phân biệt chủng tộc. Nay ông Minh Huynh đã tìm được việc làm.

    Dòng email của đơn vị tuyển dụng khiến cư dân mạng bức xúc - Ảnh: Twitter

    Vài tháng trước, ông Minh Huynh - cha của cô Emily Huynh, đã nộp đơn xin việc ở một công ty nhưng bị từ chối. Lời từ chối ấy mang nội dung bị cho không phù hợp với tư cách một nhà tuyển dụng, mang tính xúc phạm với người nhập cư.

    Thương cha, cô Emily Huynh - sinh sống tại thành phố Seattle, bang Washington (Mỹ) đã đăng dòng trạng thái trên Twitter về trường hợp của cha mình. Kèm theo đó là "bằng chứng" thư điện tử của nhà tuyển dụng.

    Cô viết vào ngày 23-1 như sau: "Người không nói tiếng Anh đang cảm thấy khó nhọc, Cha tôi đã bị một công ty từ chối bằng một email ghi là: ‘Để tôi nói cho mà biết, nếu ông không nói được tiếng Anh, tôi sẽ đuổi ông về nhà".

    Theo nội dung có thể thấy email của người tuyển dụng ấy đánh giá thấp trình độ tiếng Anh của cha cô Emily. Thậm chí phần trả lời lại viết cẩu thả, không trình bày theo cách của một email chuyên nghiệp, và nội dung email ấy cũng không chuẩn... tiếng Anh. Cụm từ "If you no speak English…" giống như một thứ tiếng bồi.

    Sau khi sự việc làm dậy sóng mạng xã hội, người tuyển dụng ấy đã bị sa thải.  

    Riêng với ông Minh Huynh, cha của cô Emily, lại có một kết cục đẹp hơn: hiện ông đã tìm được một công việc mới tại Seattle.

    Cô Emily nói với trang Nextshark, đăng tải vào ngày 16-2, như sau: "Tôi giúp ông ấy viết vài email cho 3 công ty khác nhau. Ông ấy được hai trong số ba công ty ấy gọi phỏng vấn, trong đó có một công việc liên quan tới tái chế và một liên quan tới tài xế chuyển hàng. Ông ấy thích nghề lái xe và được Charlie Produce mời làm".

    Theo những gì Emily viết trong thời gian ấy, cha của cô rất nỗ lực học tiếng Anh. Và đây có lẽ cũng là một cái kết đẹp.

    Viethome (theo Tuổi Trẻ)

  • Dưới đây là 100 câu hỏi phỏng vấn thường xuyên xuất hiện khi bạn xin visa hôn nhân cho người ấy sống và làm việc tại Anh. Tùy vào hoàn cảnh mà người xét duyệt sẽ lựa chọn những câu hỏi khác nhau. Bạn có thể tham khảo để bớt bỡ ngỡ khi xin visa hôn nhân ở Anh. Những câu này cũng được áp dụng ở Úc nữa.
     viethome visa hon nhan
    1. Who introduced you to your spouse? – 1. Ai là người đã giới thiệu bạn với vợ/ chồng của bạn?
    2. What is your spouse full name and date of birth? 2. Tên đầy đủ của vợ/chồng bạn là gì?
    3. When and where did you meet for the first time? 3. Lần đầu tiên hai bạn gặp nhau là khi nào và ở đâu?
    4. Could you please describe the first meeting? 4. Bạn có thể mô tả đôi lời về cuộc gặp gỡ đầu tiên ấy?
    5. Where were you living at the time? Where was your spouse living? 5. Vào lần đầu hẹn hò, bạn đang sống ở đâu? Còn vợ/ chồng bạn?
    6. Who was your spouse living with when you met? 6. Vợ/ chồng bạn sống cùng ai vào thời điểm gặp đối phương?
    7. Did you exchange phone number and/or email addresses? 7. Hai bạn đã có trao đổi số điện thoại hay địa chỉ email của nhau?
    8. Did you make arrangements to meet again? 8. Bạn có sắp xếp cho 1 cuộc hẹn kế tiếp?
    9. When did you meet next? 9. Cuộc hẹn kế tiếp của 2 bạn đã diễn ra khi nào?
    10. Where did you and your spouse go on your second date? 10. Hai bạn đã đi những đâu vào lần hẹn hò thứ 2?
    11. What did the two of you have in common? 11. Hai bạn có điểm gì chung?
    12. Where did you go for the dates? 12. Các bạn đi đâu vào những lần hò hẹn?
    13. When did your relationship turn romantic? 13.Thời điểm nào tình cảm của 2 bạn chuyển hóa thành tình yêu?
    14. Did you propose to your wife? When and where? 14. Bạn là người đã cầu hôn vợ mình? Khi nào và ở đâu?
    15. Does your spouse speak English/Vietnamese? Is s/he fluent in Vietnamese? 15. Vợ/ chồng của bạn có thể nói tiếng Anh/ Việt? Anh ấy/ Cô ấy thành thạo tiếng Việt chứ?
    16. What language do you use to communicate? 16. Hai bạn thường giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ gì?
    17. Do you have any joint bank accounts? Name of the bank? 17.Bạn có tài khoản ngân hàng chung nào không? Tên ngân hàng bạn mở tài khoản là gì vậy?
    18. Who takes care of paying the bills? 18. Ai là người thường thanh toán các hóa đơn, bạn hay vợ/ chồng của bạn?
    19. Do you own any property? 19. Bạn có đang sở hữu tài sản nào không?
    20. Do you have any utility bills where both of you are listed together?
    20. Có hoá đơn nào mà 2 bạn cùng nhau thanh toán?
    21. Why not? 21. Tại sao lại không?
    22. How do you share your responsibility regarding financial aspect? 22. Bạn chia sẻ với vợ/ chồng bạn như thế nào về vấn đề tài chính?
    23. Where do you live now? 23. Hiện giờ hai bạn đang sống ở đâu?
    24. How long have you been living at the current address? 24. Các bạn đã chuyển đến địa chỉ hiện tại được lâu chưa?
    25. Is it a house? Or is it an apartment? 25. Đó là nhà hay chung cư?
    26. How many bedrooms in the house? How many bathrooms? 26. Căn hộ của bạn có bao nhiêu phòng ngủ, bao nhiêu phòng tắm?
    27. What is your landlord’s name? 27. Tên chủ căn hộ của bạn là gì?
    28. What date did you sign the lease? 28. Bạn đã ký hợp đồng thuê nhà vào ngày nào?
    29. When does the lease expire? 29. Khi nào hợp đồng thuê nhà hết hạn?
    30. How much do you pay for the rent? 30. Chi phí thuê nhà là bao nhiêu?
    31. Did you pay in cash? Or how did you pay? 31. Bạn thanh toán khoản tiền thuê bằng tiền mặt? Hay bằng cách nào?
    32. Do you or your spouse have any personal bank account? 32. Bạn hoặc vợ/ chồng của bạn có tài khoản cá nhân?
    33. What does your spouse do with this personal bank account? Does it have any money in it? 33. Vợ/ Chồng của bạn thường sử dụng tài khoản cá nhân này để làm gì? Trong tài khoản này có tiền không?
    34. Why didn’t you put the money into the joint bank account? 34. Tại sao bạn không gửi tiền vào tài khoản ngân hàng chung của 2 vợ chồng?
    35. Where did you live before? 35. Trước đây các bạn từng sống ở đâu?
    36. Did you sign the lease under joint name on the previous lease agreement? 36. Các bạn có cùng nhau ký vào hợp đồng thuê nhà trước đây không?
    37. How did you find the real estate agent? 37. Làm thế nào bạn gặp được nhà môi giới bất động sản đó?
    38. How many people are living with you and your spouse? 38. Có bao nhiêu người cùng chung sống với bạn và vợ/ chồng bạn?
    39. Have you been living at any places other than your current address? Or have you and your spouse ever lived at difference places? 39. Có phải bạn và vợ/ chồng của bạn đã từng sinh sống ở nơi khác trước khi chuyển đến chỗ ở hiện tại?
    40. I can see there are a lot of transactions in Scotland. Could you explain this? This make me think that you and your spouse do not live together. 40. Tôi thấy có rất nhiều giao dịch ngân hàng tại Scotland. Bạn có thể giải thích điều này? Điều này khiến tôi nghĩ rằng bạn và vợ / chồng của bạn không sống cùng nhau.
    41. How is the household? Things like buying groceries, cooking meals, chores – How does it all work in your household? 41. Việc nội trợ của gia đình bạn như thế nào? Những công việc như mua hàng, mua thực phẩm, nấu ăn, làm việc diễn ra như thế nào?
    42. Who does most of the cooking? 42. Ai là người thường xuyên nấu ăn?
    43. What is your spouse’s most (or least) favorited food? 43. Món ăn ưa thích nhất hoặc ghét nhất của vợ/ chồng bạn là gì?
    44. What kind of meals does he/she usually cook? 44. Cô ấy/ anh ấy thường hay nấu món nào nhất?
    45. Who cleans the house? 45. Ai là người dọn dẹp nhà cửa?
    46. Where did you get the furniture? Was the furniture already there, did you buy it, was it a gift, or did it come from you, or your spouse previous residence? 46. Các đồ nội thất trong nhà bạn từ đâu mà có? Chúng đã có ở đây trước khi 2 bạn chuyển đến? Các bạn mua hay đây là quà tặng? Hay chúng được chuyển đến từ chỗ ở trước đây của bạn hoặc vợ/ chồng bạn?
    47. How was the furniture transported to the house? 47. Những đồ đạc này đã được vận chuyển đến nhà bằng cách nào vậy?
    48. Does your spouse work? Full-time or part-time? 48. Vợ/ chồng bạn đang đi làm chứ? Partime hay fulltime?
    49. Do you know your spouse’s salary? If yes, how much is it? 49. Bạn có nắm được lương của vợ/ chồng bạn? Nếu có, bạn có thể cho biết đó là bao nhiêu không?
    50. What are your spouse’s working hours? 50. Mỗi ngày vợ/ chồng của bạn thường làm việc bao nhiêu tiếng?
    51. What time do you and your spouse arrive home? 51. Hai vợ chồng thường về nhà vào lúc mấy giờ?
    52. What are your working hours? 52. Khoảng thời gian làm việc của 2 bạn từ mấy giờ đến mấy giờ?
    53. What days of the week does your spouse work? 53. Bạn và vợ/ chồng bạn làm việc vào những ngày nào trong tuần?
    54. Where do you and your spouse work? 54. Các bạn hiện đang làm việc ở đâu?
    55. Has he/she been working there for long? How many years? 55. Vợ/ Chồng của bạn đã làm công việc này được bao lâu rồi?
    56. What did he/she do before that? 56. Cô ấy/ anh ấy đã từng làm gì trước đó?
    57. How much does he/she earn a week? 57. Cô ấy/ anh ấy kiếm được khoảng bao nhiêu 1 tuần
    58. Does the salary go into the joint bank account? 58. Hai bạn có chuyển lương của mình vào tài khoản chung?
    59. You say your spouse is studying at the moment, what is the name of the course? 59. Bạn nói rằng hiện tại chồng/vợ bạn đang đi học, bạn có thể cho biết tên của khóa học đó không?
    60. What university is he going to? 60. Tên trường đại học anh ấy đang theo đuổi là gì?
    61. When did he start the degree? How many years left? 61. Anh ấy bắt đầu đi học khi nào? Bao lâu nữa thì khóa học kết thúc?
    62. When was his last exam? 62. Kỳ thi gần đây nhất của anh ấy là khi nào?
    63. Did he do well in his study? 63. Chồng bạn học có tốt không?
    64. Have you met each other’s parents? 64. Các bạn đã gặp bố mẹ của nhau?
    65. Where do they live? 65. Họ đang sống ở đâu?
    66. Does your spouse have any family member or relative in the UK? 66. Vợ / chồng của bạn có họ hàng hoặc người thân sinh sống ở Anh không?
    67. What’s their name? Where do they live? 67. Tên của họ là gì vậy? Họ đang sống ở đâu?
    68. When did you see them last time? For how long? Where? 68. Lần cuối các bạn gặp họ là ở đâu, khi nào, gặp nhau trong bao lâu?
    69. Do you buy gifts for your in-laws on important holidays? Do they buy gifts for you? 69. Bạn có thường mua quà cho bố mẹ chồng/ vợ trong những ngày lễ quan trọng? Và họ có tặng quà cho bạn không?
    70. Which other members of your spouse’s family do you see frequently? When was the last time you saw them? What did you do together? 70. Bạn có thường xuyên gặp thành viên nào khác trong gia đình của vợ/ chồng bạn không? Lần cuối cùng bạn gặp họ là khi nào? Các bạn đã làm gì chung với nhau?
    71. How often do you see each other’s parents? 71. Các bạn gặp cha mẹ của nhau có thường xuyên không?
    72. How do each of you get along with your parents-in-law? 72. Các bạn có hòa thuận với bố mẹ chồng/vợ của bạn?
    73. Does your spouse have any close friend? What’s their names? 73. Vợ/ Chồng của bạn có bạn thân chứ? Tên của họ là gì vậy?
    74. Do you see them often? 74. Các bạn có gặp gỡ nhau thường xuyên?
    75. Have you been travelling anywhere together in the UK? 75. Các bạn từng du lịch Anh cùng nhau?
    76. When was it? Where did you travel to?
    76. Khi nào? Các bạn đã đi tới những nơi nào của nước Anh?
    77. What did you do there? How did you buy the tickets? 77. Các bạn đã làm những gì ở đó? Bạn đã mua vé máy bay bằng cách nào?
    78. Any other activities you do together? 78. Hãy kể về một vài hoạt động các bạn làm cùng nhau?
    79. Given the time that you have been together for more than 2 years, I expect more photos of both of you. But I have seen here it’s very limited. Do you have any other photos? 79.Các bạn bên nhau 2 năm, tôi nghĩ các bạn sẽ có nhiều hình ảnh cùng nhau. Nhưng tôi thấy có rất ít hình ảnh? Bạn còn có bức ảnh nào khác không?
    80. Are you on any social media at all? Do you have your spouse photo on it? Why not? Does your spouse have any social media account? Is your photo on it? 80. Bạn có tham gia kênh mạng xã hội nào không? Bạn có để hình của vợ/chồng bạn lên đó? Tại sao không? Vợ/ chồng của bạn có tài khoản mạng xã hội nào không? Hình ảnh của bạn có trên đó không?
    81. Do you put your relationship status on it? Why not? 81. Các bạn có công khai tình trạng hôn nhân của mình trên mạng xã hội? Tại sao không?
    82. Does your spouse drive? 82. Vợ / chồng của bạn có lái xe không?
    83. When did he lost his license? Why did he loose it? 83. Thời điểm nào chồng bạn bị thu hồi giấy phép lái xe? Nguyên do là gì?
    84. Does your wife learn to drive? 85. Vợ của bạn cũng học lái xe chứ?
    85. Do you think you will have children? Have you ever thought about that since you got married? 85. Các bạn đã từng nghĩ về chuyện con cái sau khi kết hôn?
    86. What is your future plan? Do you have any specific things that both of you want to do in the future? 86. Kế hoạch trong tương lai của 2 bạn là gì? Có dự định gì cụ thể mà cả 2 bạn muốn thực hiện trong tương lai?
    87. Do you have an insurance policy listing your spouse as the beneficiary? 87. Bạn có bảo hiểm nào mà người hưởng lợi là vợ/chồng bạn không?
    88. Did you and your spouse go to work yesterday? 88. vợ/ Chồng bạn có đi làm vào ngày hôm qua không?
    89. If so, at what time did you and/or spouse leave the house and return? 89. Nếu có, bạn/vợ chồng bạn rời khỏi nhà vào lúc nào và trở về lúc mấy giờ?
    90. Did you eat dinner together last night? What did you have? 90. Tối qua hai người cùng ăn tối với nhau chứ? Các bạn đã ăn món gì?
    91. Did anybody else have dinner with you last night? 91. Có người nào nữa ăn tối cùng 2 bạn không?
    92. Who cooked the dinner last night? What time was dinner served? 92. Ai là người nấu bữa tối ? Mấy giờ 2 bạn ăn tối?
    93. Did you watch TV after dinner? What shows did you watch? 93. Các bạn có xem tivi sau bữa ăn? Đó là chương trình gì vậy?
    94. Who went to bed first? 94. Ai là người lên giường trước?
    95. At what time did you go to bed? 95. Bạn đi ngủ vào lúc mấy giờ?
    96. What did you do last week? Where did you go last week, on your day off? 96. Các bạn đã làm gì vào tuần trước? Vào ngày nghỉ của tuần trước, các bạn đã đi đâu?
    97. Who woke up first this morning? 97. Sáng nay ai là người thức dậy trước?
    98. Did you or your spouse take a shower this morning? 98. Bạn hoặc vợ / chồng bạn có tắm vào buổi sáng hôm nay không?
    99. Did you have breakfast? Where and what did you eat? 99. Các bạn đã ăn gì vào bữa sáng và ở đâu?
    100. Did you come to the interview together? 100. Các bạn có đến buổi phỏng vấn cùng nhau không?
     
    Thủ tục đăng ký kết hôn tại Anh và chế độ xét duyệt visa tại Anh ngày càng hà khắc, do đó bạn nên lưu ý và trả lời cho ăn khớp với những gì đã kê khai.

    Viet Home tổng hợp

  • Đây là những mẫu câu đơn giản và thường gặp dành cho những ai đang muốn tìm việc bồi bàn trong các nhà hàng Việt ở Anh, hoặc các nhà hàng bản xứ. Các bạn sinh viên sắp đi du học cũng nên tham khảo để sau này tìm việc làm thêm nơi đất khách nhé. 
     
    Mẫu câu tiếng anh giao tiếp nhà hàng cho nhân viên
    1. Đón khách 

    viethome tieng anh trong nha hang 5

    - Good evening, I’m Trang, I’ll be your server for tonight: Xin chào quý khách, tôi là Trang. Tôi sẽ là người phục vụ của quý khách trong tối nay.
    - Would you like me to take your coat for you?: Quý khách có muốn tôi giúp cất áo khoác chứ?
    - How could I help you? Tôi có thể giúp gì cho quý khách?
    - How many persons are there in your party, sir/ madam?: Thưa anh/chị, nhóm mình đi tổng cộng bao nhiêu người ạ?
    - Do you have a reservation?: Quý khách đã đặt trước chưa ạ?
    - Have you booked a table?: Quý khách đã đặt bàn chưa ạ?
    - Can I get your name?: Cho tôi xin tên của quý khách.
    - I’m afraid that table is reserved: Rất tiếc là bàn đó đã được đặt trước rồi.
    - Your table is ready. Bàn của quý khách đã sẵn sàng.
    - I’ll show you to the table. This way, please: Tôi sẽ đưa ông đến bàn ăn, mời ông đi lối này.
    - I’m afraid that area is under preparation: Rất tiếc là khu vực đó vẫn còn đang chờ dọn dẹp.
     
    2. Khách gọi món
    viethome tieng anh trong nha hang 8
    - Are you ready to order?: Quý khách đã sẵn sàng gọi món chưa ạ?
    - Can I take your order, sir/madam?: Quý khách gọi món chưa ạ?
    - Do you need a little time to decide?: Mình có cần thêm thời gian để chọn món không ạ?
    - What would you like to start with?: Quý khách muốn bắt đầu bằng món nào ạ?
    - Oh, I’m sorry. We’re all out of the salmon.: Ôi, tôi xin lỗi. Chúng tôi hết món cá hồi rồi ạ.
    - How would you like your steak?:(rare, medium, well done): Quý khách muốn món bít tết như thế nào ạ? (tái, tái vừa, chín)
    - Can I get you anything else?: Mình gọi món gì khác nữa không ạ?
    - Do you want a salad with it?: Quý khách có muốn ăn kèm món sa lát không ạ?
    - Can I get you something to drink?: Quý khách có muốn gọi đồ uống gì không ạ?
    - What would you like to drink?: Quý khách muốn uống gì ạ?
    - What would you like for dessert?: Quý khách muốn dùng món gì cho tráng miệng ạ?
    - I’ll be right back with your drinks. Tôi sẽ mang đồ uống lại ngay.
     
    Mẫu câu tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng cho khách
    1. Khi đến nhà hàng

    viethome tieng anh trong nha hang 4

    - We haven’t booked a table. Can you fit us in?: Chúng tôi vẫn chưa đặt bàn? Bạn có thể sắp xếp cho chúng tôi chỗ ngồi được không?
    - A table for five, please.: Cho một bàn 5 người.
    - Do you have a high chair for kid, please?: Ở đây có ghế cao cho trẻ em không?
    - I booked a table for three at 8pm. It’s under the name of … :Tôi đã đặt một bàn 3 người lúc 8 giờ tối, tên tôi là…
    - Do you have any free tables? Chỗ bạn có bàn trống nào không?
    - Could we have a table over there, please? Cho chúng tôi bàn ở đằng đó được không?
    - Could we have an extra chair here, please? Cho tôi xin thêm một cái ghế nữa ở đây được không?
    - May we sit at this table? Chúng tôi ngồi ở bàn này được chứ?
    - I prefer the one in that quiet corner: Tôi thích bàn ở góc yên tĩnh kia hơn.
     
    2. Mẫu câu gọi món

    viethome tieng anh trong nha hang 3png

    - Can we have a look at the menu, please? Cho chúng tôi xem qua thực đơn được không?
    - What’s on the menu today? Thực đơn hôm nay có gì?
    - What’s special for today? Món đặc biệt của ngày hôm nay là gì?
    - What’s Irish Stew like? Món thịt hầm Ai-len như thế nào?
    - We’re not ready to order yet. Chúng tôi vẫn chưa sẵn sàng để gọi món.
    - What can you recommend? Nhà hàng có gợi ý món nào không?
    - I’d prefer red wine. Tôi lấy rượu đỏ.
    - The beef steak for me, please. Lấy cho tôi món bít tết.
    - A salad, please. Cho một phần sa lát.
    - Please bring us another beer. Cho chúng tôi thêm một lon bia nữa.
    - Can you bring me the ketchup, please? Lấy giúp tôi chai tương cà.
    - I’ll have the same. Tôi lấy phần ăn giống vậy.
    - Could I have French Fries instead of salad? Tôi lấy khoai tây chiên thay cho sa lát nhé.
    - That’s all, thank you. Vậy thôi, cám ơn.
     
    3. Mẫu câu yêu cầu và than phiền
    viethome tieng anh trong nha hang 1
    - Can I have another spoon? Cho tôi cái thìa khác được không?
    - Excuse me this steak is over done. Xin lỗi nhưng món bít tết này làm chín quá rồi.
    - Could we have some more bread, please? Cho chúng tôi thêm bánh mì.
    - Could you pass me the salt, please? Lấy giúp tôi lọ muối.
    - Do you have a pepper? Ở đây có ớt không?
    - We’ve been waiting quite a while. Chúng tôi đã chờ lâu rồi đấy.
    - Excuse me, I’ve been waiting for over half an hour for my drinks. Tôi đã chờ đồ uống gần nửa tiếng rồi.
    - Excuse me, but my meal is cold. Xin lỗi nhưng món ăn của tôi nguội rồi.
    - This isn’t what I ordered. Đây không phải là món tôi gọi.
    - Excuse me this wine isn’t chilled properly. Xin lỗi nhưng rượu này không đủ lạnh.
    - I’m sorry but I ordered the salad not the vegetables. Tôi xin lỗi nhưng tôi gọi món sa lát, không phải món rau.
    - Would you mind heating this up? Có thể hâm nóng món này lên không?
    - Can I change my order please? Cho tôi đổi món.
    - It doesn’t taste right./ This tastes a bit off. Món này có vị lạ quá.
     
    Mẫu câu thanh toán
     viethome tieng anh trong nha hang 2
    - Can I have my check / bill please? Cho tôi thanh toán hóa đơn.
    - I would like my check please. Cho tôi xin hóa đơn.
    - We’d like separate bills, please. Chúng tôi muốn tách hóa đơn.
    - Is service included? Có kèm phí dịch vụ chưa?
    - Can I get this to-go? Gói hộ cái này mang về.
    - Can I pay by credit card? Tôi trả bằng thẻ tín dụng được không?
    - No, please. This is on me. Vui lòng tính tiền cho mình tôi thôi (khi khách muốn trả tiền cho tất cả mọi người).
    - Could you check the bill for me, please? It doesn’t seem right. Kiểm tra lại hóa đơn giúp tôi. Hình như có gì đó sai.
    - I think you’ve made a mistake with the bill. Tôi nghĩ là hóa đơn có sai sót gì rồi.
     
    Trên đây là những mẫu câu tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng cho khách và nhân viên trong các tình huống tiêu biểu. Nắm vững những mẫu câu này sẽ giúp bạn phản xạ nhanh hơn và nâng cao sự tự tin khi giao tiếp tiếng Anh. Còn những bạn làm nails có thể tham khảo các mẫu câu tiếng Anh ở đây nhé. 

    Viet Home

  • Nếu bạn không rành tiếng Anh thì đây là những câu giao tiếp rất thông dụng với khách hàng. Bên cạnh những câu sơ đẳng này thì bạn cũng nên trau dồi tiếng Anh thường xuyên để có thể vui vẻ hỏi han khách hàng, tạo tâm lý được quan tâm cho các "thượng đế" nhé.

    viethome tieng anh nghe nail

    1. Would you like a manicure or pedicure?- Quý khách muốn làm móng tay hay móng chân

    2. Would you like to have acrylic Nails? - Quý khách muốn làm móng Acrylic phải không?

    3. Would you like to have a manicure?- Quý khách muốn làm móng tay phải không?

    4. Would you like to have a pedicure?- Quý khách muốn làm móng chân phải không?

    5. A pedicure with red polish please.- Làm móng chân và sơn màu đỏ.

    6. Would you like a foot or body massage?- Bạn muốn xoa bóp thư giãn chân hay toàn thân?

    7. Would you like any waxing?- Quý khách muốn tẩy lông phải không?

    8. What color would you like?- Màu bạn thích là gì?

    9. Please pick a color.- Hãy chọn màu bạn thích.

    10. Have a look at the pattern.- Hãy nhìn vào mẫu này xem (để chọn mẫu sơn hay mẫu design)

    11.Do you like square or round shape nails?- Bạn muốn móng vuông hay tròn?

    12. What shape do you like?- Bạn muốn móng vuông hay tròn?

    13. Make them square with round corners- Móng vuông nhưng tròn ở góc.

    14.Follow me to the pedicure chair please- Vui lòng đi theo tôi đến ghế ngồi làm móng chân.

    15. Sit here, please. How’s the water?- Quý khách vui lòng ngồi đây. Nhiệt độ nước như vậy được chưa?

    - Water is too hot- Nước nóng quá.

    - Water is too cold- Nước lạnh quá.

    16. Give me your hand, please- Vui lòng đưa bàn tay cho tôi thưa quý khách.

    17. Move your hand closer, please- Vui lòng đưa tay lại gần hơn.

    18. Oh, your hand is shaking too much- Ôi, tay của quý khách run quá.

    19. Keep your hand still, please- Vui lòng giữ yên tay.

    20. Would you like to polish the whole nail or just the tip- Bạn muốn sơn hết móng hay sơn đầu móng?

    21. Would you like a design for your big toe?- Bạn có muốn vẽ hai móng chân cái không?

    22. Would you like a flower, simple or busy design?- Bạn thích hoa, đơn giản hay nhiều màu?

    23. Would you like to cut down your toe nails?- Bạn có muốn cắt bớt móng của mình không?

    - No, only file- Không, chỉ dũa móng thôi.

    24. Don’t worry, I will fix it later- Đừng lo, tôi sẽ sửa nó sau.

    25. Now, wash your hands please- Bây giờ quý khách vui lòng rửa tay đi.

    26. You are done = It's finished - Xong rồi

    KHÁCH THAN PHIỀN – CUSTOMER COMPLAINTS

    - Be gentle, please: Vui lòng làm nhẹ nhàng giúp.

    - You are too rough: Bạn làm thô bạo quá.

    - Be more careful, please: Vui lòng cẩn thận giúp.

    - It hurts!: Đau!

    - You’re killing me! Bạn đang giết tôi đấy!

    - Make it thin: Làm cho mỏng.

    - Make it look natural: Làm cho trông tự nhiên.

    Viet Home